أَيْنَمَا
ʾaynamā
bất cứ đâu
Mutawassit (B1)
Ý nghĩa (Al-Ma'na)
Định nghĩa (AR)
في أي مكان
Tiếng Việt
Ở bất cứ đâu; đến bất cứ đâu; bất kỳ nơi nào.
Ví dụ (Amthilah)
-
"اذهب أينما شئت."
"Hãy đi bất cứ đâu bạn muốn."
Đồng/Trái nghĩa
Muradifat
Ghi chú
Lưu ý
Diễn tả một địa điểm không xác định hoặc bất kỳ địa điểm nào. Thường được sử dụng với ý nghĩa 'bất cứ nơi nào', 'ở bất cứ đâu', 'đến bất cứ đâu'.
Ngữ pháp (Qawa'id)
Không có dữ liệu ngữ pháp.
Ngữ cảnh (Siyāq)
10 khuôn mẫu Động từ
-
"أَيْنَمَا تَذْهَبْ تَجِدْ أَصْدِقَاءَ."Bất cứ nơi nào bạn đến, bạn sẽ tìm thấy bạn bè.أَيْنَمَا là ظرف مكان (trạng từ chỉ nơi chốn), biểu thị địa điểm không xác định. 'تَذْهَبْ' và 'تَجِدْ' đều là فعل مضارع مجزوم (động từ hiện tại ở thể mệnh lệnh) vì đứng sau أَيْنَمَا, thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả.
-
"سَأَتْبَعُكَ أَيْنَمَا تَكُونُ."Tôi sẽ theo bạn đến bất cứ nơi nào bạn đến.أَيْنَمَا là ظرف مكان (trạng từ chỉ nơi chốn) bổ nghĩa cho động từ 'سَأَتْبَعُكَ'. 'تَكُونُ' là فعل مضارع (động từ hiện tại) sau أَيْنَمَا.
-
"أَيْنَمَا حَلَلْتَ نَزَلَ الخَيْرُ."Bất cứ nơi nào bạn đến, điều tốt lành sẽ đến.أَيْنَمَا là ظرف مكان (trạng từ chỉ nơi chốn), chỉ một địa điểm bất kỳ. 'حَلَلْتَ' là فعل ماض (động từ quá khứ) theo sau أَيْنَمَا và 'نَزَلَ' là kết quả tất yếu.
Thì Tương lai
-
"أَيْنَمَا تَذْهَبُ أَذْهَبُ مَعَكَ."Bất cứ nơi nào bạn đi, tôi sẽ đi cùng bạn."أَيْنَمَا": ظرف مكان شرطي مبني على السكون في محل نصب مفعول فيه.
-
"أَيْنَمَا تَكُونُوا يُدْرِكْكُمُ الْمَوْتُ وَلَوْ كُنْتُمْ فِي بُرُوجٍ مُشَيَّدَةٍ."Dù các ngươi ở đâu, cái chết cũng sẽ tìm đến các ngươi, dù các ngươi ở trong những pháo đài kiên cố."أَيْنَمَا": ظرف مكان شرطي مبني على السكون في محل نصب مفعول فيه.
-
"أَيْنَمَا تَتَّجِهُ الْعَيْنُ تَرَى جَمَالًا."Bất cứ nơi nào mắt hướng đến, bạn sẽ thấy vẻ đẹp."أَيْنَمَا": ظرف مكان شرطي مبني على السكون في محل نصب مفعول فيه.
-
"سَوْفَ أَذْهَبُ إِلَى السُّوقِ غَدًا."Tôi sẽ đi chợ vào ngày mai."سوف": حرف استقبال يدل على المستقبل البعيد. الفعل "أذهب": فعل مضارع مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة, والفاعل ضمير مستتر تقديره "أنا".
-
"سَيَكْتُبُ الطُّلَّابُ الْوَاجِبَ."Các sinh viên sẽ viết bài tập về nhà."سـ": حرف استقبال يدل على المستقبل القريب. الفعل "يكتب": فعل مضارع مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة.
-
"سَوْفَ نُسَافِرُ إِلَى مِصْرَ فِي الصَّيْفِ."Chúng ta sẽ đi du lịch đến Ai Cập vào mùa hè."سوف": حرف استقبال يدل على المستقبل البعيد. الفعل "نسافر": فعل مضارع مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة, والفاعل ضمير مستتر تقديره "نحن".
Thì Hiện tại (Dạng I)
-
"أَيْنَمَا تَذْهَبْ تَجِدْ أَصْدِقَاء."Bất cứ nơi nào bạn đi, bạn sẽ tìm thấy bạn bè.أَيْنَمَا: ظرف مكان شرطي جازم (Trạng từ chỉ nơi chốn, điều kiện, dạng Jazam - rút gọn).
-
"أَيْنَمَا تَكُونُوا يُدْرِكْكُمُ الْمَوْتُ وَلَوْ كُنْتُمْ فِي بُرُوجٍ مُشَيَّدَةٍ."Dù các ngươi ở đâu, cái chết sẽ tìm đến các ngươi, dù các ngươi ở trong những lâu đài kiên cố.أَيْنَمَا: ظرف مكان شرطي جازم (Trạng từ chỉ nơi chốn, điều kiện, dạng Jazam - rút gọn).
-
"أَيْنَمَا يَنْزِلُ الْغَيْثُ يَخْضَرُّ الرَّبِيعُ."Bất cứ nơi nào mưa rơi xuống, mùa xuân sẽ xanh tươi.أَيْنَمَا: ظرف مكان شرطي جازم (Trạng từ chỉ nơi chốn, điều kiện, dạng Jazam - rút gọn).
(Vị trí vocab_tab4_inline)
