(Vị trí top_banner)
Hình minh họa الذَّات
C1
اسم مؤنث Tôn giáo và Triết học Ấn Độ

الذَّات

adh-dhāt
bản ngã
Mutaqaddim (C1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Ý nghĩa (Al-Ma'na)

Định nghĩa (AR)

الجوهر الفردي أو الروح الفردية في الهندوسية، تعتبر متطابقة مع البراهمان.

Tiếng Việt

Trong Ấn Độ giáo, bản ngã cá nhân hoặc linh hồn, được coi là đồng nhất với Brahman (Brahman là Bản Thể Tuyệt Đối, thực tại tối cao và vĩnh cửu).

Ví dụ (Amthilah)

  • "تأمل في ذاتك لتجد الحقيقة."

    "Hãy suy ngẫm về bản ngã của bạn để tìm ra sự thật."

Đồng/Trái nghĩa

Muradifat

النَّفْس (Bản thân, linh hồn)

Addad

الآخَر (Người khác, tha nhân)

Ghi chú

Lưu ý

Gốc từ: dh-w-t | Số nhiều: الذَّوَات (Broken Plural) | 'الذات' trong tiếng Ả Rập có nghĩa rộng hơn, bao gồm bản chất, cái tôi, cá nhân. Cần phân biệt với các khái niệm triết học khác khi sử dụng.

Ngữ pháp (Qawa'id)

Không có dữ liệu ngữ pháp.

Ngữ cảnh (Siyāq)

Số đôi (Dual)
  • "تَأَمَّلَ الْعَارِفُ فِي الذَّاتِ."
    Nhà thông thái đã suy ngẫm về bản ngã.
    الذَّاتِ (ism majrur) là một danh từ giống cái ở cách Jarr vì nó là tân ngữ gián tiếp của giới từ فِي.
  • "الذَّاتُ جَوْهَرٌ لَا يَفْنَى."
    Bản ngã là một bản chất không bao giờ mất đi.
    الذَّاتُ (ism marfu') là một danh từ giống cái ở cách Raf' vì nó là chủ ngữ của câu.
  • "اِحْتَرِمْ ذَاتَكَ وَ ذَوَاتِ الْآخَرِينَ."
    Hãy tôn trọng bản ngã của bạn và bản ngã của người khác.
    ذَاتَكَ (ism mansub) là một danh từ giống cái ở cách Nasb vì nó là tân ngữ trực tiếp của động từ اِحْتَرِمْ.
  • "اَلْوَلَدَانِ يَلْعَبَانِ فِي الْحَدِيقَةِ."
    Hai đứa trẻ đang chơi trong vườn.
    اَلْوَلَدَانِ (ism marfu') là một danh từ số đôi ( المثنى ) ở cách Raf' vì nó là chủ ngữ của câu.
  • "رَأَيْتُ الْوَلَدَيْنِ فِي الْمَكْتَبَةِ."
    Tôi đã nhìn thấy hai đứa trẻ trong thư viện.
    اَلْوَلَدَيْنِ (ism mansub) là một danh từ số đôi ( المثنى ) ở cách Nasb vì nó là tân ngữ trực tiếp của động từ رَأَيْتُ.
  • "سَلَّمْتُ عَلَى الْمُهَنْدِسَيْنِ."
    Tôi đã chào hai kỹ sư.
    اَلْمُهَنْدِسَيْنِ (ism majrur) là một danh từ số đôi ( المثنى ) ở cách Jarr vì nó là tân ngữ gián tiếp của giới từ عَلَى.
Giống Đực và Giống Cái
  • "تَأَمَّلْ فِي الذَّاتِ لِتَكْتَشِفَ الْحَقِيقَةَ."
    Hãy suy ngẫm về bản chất để khám phá ra sự thật.
    الذَّاتِ: مجرور بحرف الجر (في) وعلامة جره الكسرة الظاهرة.
  • "اَلرَّجُلُ قَوِيٌّ وَالْمَرْأَةُ لَطِيفَةٌ."
    Người đàn ông thì mạnh mẽ, còn người phụ nữ thì dịu dàng.
    الرَّجُلُ: اسم مذكر، مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة. اَلْمَرْأَةُ: اسم مؤنث، مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة.
  • "قَرَأْتُ عَنِ الذَّاتِ فِي كِتَابِ الْفَلْسَفَةِ."
    Tôi đã đọc về bản ngã trong một cuốn sách triết học.
    الذَّاتِ: مجرور بحرف الجر (عن) وعلامة جره الكسرة الظاهرة.
Cấu trúc sở hữu (Idafa)
  • "تَأَمَّلْ فِي الذَّاتِ لِتَكْتَشِفَ حَقِيقَتَكَ."
    Hãy suy ngẫm về bản ngã để khám phá ra sự thật của bạn.
    الذَّاتِ: مجرور بحرف الجر 'في'.
  • "اِحْتَرِمْ ذَاتَكَ لِتَنَالَ اِحْتِرَامَ الْآخَرِينَ."
    Hãy tôn trọng bản thân để nhận được sự tôn trọng từ người khác.
    ذَاتَكَ: مفعول به منصوب وعلامة نصبه الفتحة الظاهرة، وهو مضاف، والكاف مضاف إليه.
  • "إِنَّ تَهْذِيبَ الذَّاتِ يُؤَدِّي إِلَى السَّعَادَةِ الْحَقِيقِيَّةِ."
    Việc tu dưỡng bản thân dẫn đến hạnh phúc đích thực.
    الذَّاتِ: مضاف إليه مجرور وعلامة جره الكسرة الظاهرة.
(Vị trí vocab_tab4_inline)