anlayışsızlık
/anlajɯʃˈsɯzlɯk/
sự chậm hiểu
İyi (B2)
Anlam "anlayışsızlık" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Anlayışsız olma durumu, kavrayışsızlık.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Sự chậm hiểu; sự ngu ngốc; sự tối dạ.
Örnekler (Ví dụ)
"Onun bu kadar anlayışsızlığına şaşırdım."
"Tôi ngạc nhiên trước sự chậm hiểu của anh ta đến vậy."
"Anlayışsızlık, iletişimde büyük sorunlara yol açabilir."
"Sự chậm hiểu có thể gây ra những vấn đề lớn trong giao tiếp."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Lưu ý sự hòa hợp nguyên âm trong các hậu tố.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Hướng cách (Chỉ hướng đến)
-
"Onun bu kadar anlayışsızlığa tahammülüm kalmadı."Tôi không còn đủ kiên nhẫn với sự thiếu thông cảm đến mức đó của anh ta.Thêm hậu tố '-a' (hướng cách) vào 'anlayışsızlık' để chỉ hướng chịu đựng (đến mức độ thiếu thông cảm). Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn được tuân thủ (ı -> a).
-
"Anlayışsızlığına rağmen, ona yardım etmeye karar verdim."Mặc dù anh ta thiếu thông cảm, tôi vẫn quyết định giúp đỡ anh ta.Thêm hậu tố '-ına' (hướng cách) vào 'anlayışsızlık' để chỉ sự nhường nhịn đối với sự thiếu thông cảm của ai đó. Sử dụng âm đệm 'n' và quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ (ı -> ı, a -> a).
-
"Müdürün anlayışsızlığına şaşırdım."Tôi đã rất ngạc nhiên trước sự thiếu thông cảm của người quản lý.Thêm hậu tố '-ına' (hướng cách) vào 'anlayışsızlık' để chỉ sự ngạc nhiên hướng đến đặc điểm thiếu thông cảm của người quản lý. Sử dụng âm đệm 'n' và quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ (ı -> ı, a -> a).
Hậu tố sở hữu
-
"Onun anlayışsızlığı beni çok üzdü."Sự thiếu cảm thông của anh ấy/cô ấy đã làm tôi rất buồn.Thêm hậu tố '-ı' (hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít) vào 'anlayışsızlık' để chỉ sự thiếu cảm thông của 'anh ấy/cô ấy'. Quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ 4 chiều (ı/i/u/ü) được áp dụng. Vì nguyên âm cuối của 'anlayışsızlık' là 'ı', nên hậu tố là '-ı'.
-
"Anlayışsızlığımız nelere yol açtı!"Sự thiếu cảm thông của chúng ta đã dẫn đến những điều gì!Thêm hậu tố '-ımız' (hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số nhiều) vào 'anlayışsızlık' để chỉ sự thiếu cảm thông 'của chúng ta'. Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (a/e) và nhỏ 4 chiều được áp dụng. Vì nguyên âm cuối của 'anlayışsızlık' là 'ı', nên hậu tố là '-ımız'.
-
"Senin anlayışsızlığına katlanamıyorum."Tôi không thể chịu đựng được sự thiếu cảm thông của bạn.Thêm hậu tố '-ın' (hậu tố sở hữu ngôi thứ hai số ít, biến đổi thành -ın sau khi thêm hậu tố sở hữu do xuất hiện nguyên âm) và '-a' (hậu tố cách gián tiếp) vào 'anlayışsızlık'. Sau khi thêm '-ın', từ trở thành 'anlayışsızlığın', sau đó thêm âm đệm '-n' và '-a' thành 'anlayışsızlığına' để chỉ đối tượng tác động của hành động. Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (a/e) được áp dụng.
Câu thuật dẫn gián tiếp
-
"Öğretmen, öğrencinin anlayışsızlığına çok sinirlendiğini söyledi."Giáo viên nói rằng cô ấy rất tức giận trước sự thiếu thông cảm của học sinh.Hậu tố '-ına' được thêm vào 'anlayışsızlık' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtme hal eki) và chỉ rõ đối tượng của sự tức giận. Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn được tuân thủ (ı -> ı).
-
"Annem, kardeşimin sürekli anlayışsızlık göstermesinden dolayı üzgün olduğunu ifade etti."Mẹ tôi nói rằng bà ấy buồn vì em trai tôi liên tục thể hiện sự thiếu thông cảm.Hậu tố '-sından' được thêm vào 'anlayışsızlık' để tạo thành trạng ngữ chỉ nguyên nhân (ayrılma hal eki) và diễn tả lý do cho sự buồn bã. Âm đệm 'n' được sử dụng để nối hai nguyên âm. Quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ được tuân thủ (ı -> ı).
-
"Patron, çalışanın anlayışsızlığı yüzünden projeyi ertelemek zorunda kaldıklarını belirtti."Ông chủ nói rằng họ buộc phải hoãn dự án vì sự thiếu thông cảm của nhân viên.Hậu tố '-ı' được thêm vào 'anlayışsızlık' để tạo thành sở hữu cách (iyelik eki) và chỉ ra rằng sự thiếu thông cảm thuộc về người nhân viên. Quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ được tuân thủ (ı -> ı).
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Keşke onun bu anlayışsızlığı artık sona ere."Giá như sự thiếu thông cảm này của anh ấy có thể chấm dứt.Hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 số ít '-ı' được thêm vào. Quy tắc hòa phối nguyên âm: nguyên âm cuối 'ı' trong 'anlayışsızlık' yêu cầu hậu tố là '-ı'. Quy tắc biến âm phụ âm: khi một nguyên âm được thêm vào sau phụ âm 'k', nó sẽ biến đổi thành 'ğ' (k → ğ), tạo thành từ 'anlayışsızlığı'.
-
"Lütfen birbirimize karşı bu anlayışsızlığı yapmayalım."Làm ơn chúng ta đừng hành xử thiếu thông cảm với nhau như vậy.Hậu tố chỉ định cách '-ı' (accusative case) được thêm vào để biến danh từ thành tân ngữ trực tiếp. Quy tắc hòa phối nguyên âm: vì nguyên âm cuối là 'ı', hậu tố tương ứng là '-ı'. Phụ âm 'k' ở cuối biến đổi thành 'ğ' khi gặp nguyên âm theo sau (k → ğ), tạo thành 'anlayışsızlığı'.
-
"Boş yere tartışıp bir anlayışsızlığa meydan vermeyelim."Chúng ta đừng tranh cãi vô ích rồi để xảy ra sự thiếu thông cảm.Hậu tố chỉ hướng cách '-a' (dative case) được thêm vào theo yêu cầu của cụm động từ 'meydan vermek' (gây ra). Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn: vì nguyên âm cuối 'ı' thuộc nhóm (a,ı,o,u), hậu tố phải là '-a'. Phụ âm 'k' biến đổi thành 'ğ' khi đứng trước nguyên âm (k → ğ), tạo thành 'anlayışsızlığa'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
