(Vị trí top_banner)
Hình minh họa سَلَامٌ
A2
اسم (Masculine) Chính trị, Lịch sử, Xã hội

سَلَامٌ

salām
thời bình
Asasi (A2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Ý nghĩa (Al-Ma'na)

Định nghĩa (AR)

حالة من الهدوء والاستقرار وعدم وجود حرب أو نزاع

Tiếng Việt

Thời kỳ hòa bình, giai đoạn một quốc gia không có chiến tranh.

Ví dụ (Amthilah)

  • "نحن نعيش في سلام."

    "Chúng ta đang sống trong thời bình."

Ghi chú

Lưu ý

Gốc từ: s-l-m | Số nhiều: أَسْلِمَة (Broken Plural) | 'Salam' thường được dùng như một lời chào có nghĩa là 'Bình an cho bạn'. Trong ngữ cảnh 'thời bình', nó chỉ trạng thái không có chiến tranh.

Ngữ pháp (Qawa'id)

Không có dữ liệu ngữ pháp.

Ngữ cảnh (Siyāq)

Số đôi (Dual)
  • "أَتَمَنَّىٰ لَكَ يَوْمًا مِلْؤُهُ ٱلسَّلَامُ."
    Tôi chúc bạn một ngày tràn ngập sự bình an.
    "ٱلسَّلَامُ" là Mubtada Mu'akhar (chủ ngữ lùi lại) và ở trạng thái Raf' (nominative).
  • "إِنَّ ٱلسَّلَامَ حَقٌّ لِكُلِّ إِنْسَانٍ."
    Sự bình an thực sự là quyền lợi của mỗi người.
    "ٱلسَّلَامَ" là Ism Inna (tên của Inna) và ở trạng thái Nasb (accusative).
  • "نَحْنُ نَدْعُو إِلَىٰ ٱلسَّلَامِ ٱلدَّائِمِ."
    Chúng tôi kêu gọi hòa bình vĩnh cửu.
    "ٱلسَّلَامِ" là Majrur (dạng sở hữu) sau حرف جر (giới từ) "إِلَىٰ" và ở trạng thái Jarr (genitive).
  • "رَأَيْتُ وَلَدَيْنِ يَلْعَبَانِ فِي ٱلْحَدِيقَةِ."
    Tôi thấy hai đứa trẻ đang chơi trong vườn.
    "وَلَدَيْنِ" là số đôi ( المثنى ) của "وَلَدٌ" (đứa trẻ). Nó ở trạng thái نصب (Nasb) vì nó là مفعول به (đối tượng) của động từ رأيتُ (Tôi đã thấy).
  • "هَٰذَانِ كِتَابَانِ مُفِيدَانِ."
    Đây là hai cuốn sách hữu ích.
    "كِتَابَانِ" là số đôi ( المثنى ) của "كِتَابٌ" (cuốn sách). Nó ở trạng thái رفع (Raf') vì nó là خبر (khabar - vị ngữ) của مبتدأ (mubtada - chủ ngữ) هَٰذَانِ (đây là).
  • "اِسْتَمَعْتُ إِلَىٰ قِصَّتَيْنِ شَيِّقَتَيْنِ."
    Tôi đã nghe hai câu chuyện thú vị.
    "قِصَّتَيْنِ" là số đôi ( المثنى ) của "قِصَّةٌ" (câu chuyện). Nó ở trạng thái جر (Jarr) vì nó đứng sau giới từ إِلَىٰ.
Cấu trúc sở hữu (Idafa)
  • "أَتَمَنَّىٰ لَكَ سَلَامًا دَائِمًا."
    Tôi chúc bạn luôn được bình an.
    "سَلَامًا": Nasb vì nó là tân ngữ (maf'ul bihi) của động từ "أَتَمَنَّىٰ".
  • "السَّلَامُ عَلَيْكُمْ وَرَحْمَةُ اللهِ وَبَرَكَاتُهُ."
    Bình an cho các bạn, cũng như lòng thương xót và phúc lành của Allah.
    "السَّلَامُ": Raf' vì nó là chủ ngữ (mubtada') của câu danh định.
  • "فِي هٰذَا الْبَيْتِ سَلَامٌ وَطُمَأْنِينَةٌ."
    Trong ngôi nhà này có sự bình an và thanh thản.
    "سَلَامٌ": Raf' vì nó là chủ ngữ trì hoãn (mubtada' mu'akhar) trong câu.
(Vị trí vocab_tab4_inline)