(Vị trí top_banner)
Hình minh họa كَافٍ
B1
اسم فاعل (مذكر) / صفة (مذكر) ك - - - ف - - - ي Đời sống hàng ngày, Kinh tế, Toán học

كَافٍ

kāfin
đủ
Mutawassit (B1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Ý nghĩa (Al-Ma'na)

Định nghĩa (AR)

مَا يَكْفِي لِسَدِّ حَاجَةٍ أَوْ بُلُوغِ غَرَضٍ.

Tiếng Việt

Đủ để đáp ứng một nhu cầu hoặc mục đích nào đó.

Ví dụ (Amthilah)

  • "هَذَا الْمَالُ كَافٍ لِشِرَاءِ الْكِتَابِ."

    "Số tiền này đủ để mua cuốn sách."

  • "لَدَيْنَا كَمِّيَّةٌ كَافِيَةٌ مِنَ الطَّعَامِ."

    "Chúng tôi có đủ lượng thức ăn."

Đồng/Trái nghĩa

Muradifat

مُنَاسِبٌ (phù hợp, thích hợp) وَافٍ (đầy đủ, phong phú)

Addad

Ghi chú

Lưu ý

Gốc từ: ك-ف-ي (k-f-y). Dạng giống cái là كَافِيَةٌ (kāfiyatun). Đây là một اسم فاعل (danh động từ chủ động) được dùng như một صفة (tính từ) có nghĩa là 'đủ, đủ lượng, đủ dùng'. Khi ở dạng không xác định (indefinite) và ở trạng thái nominative (chủ cách) hoặc genitive (sở cách), chữ 'ي' cuối cùng bị lược bỏ và được thay bằng nunation (Kasratayn) để tạo thành 'كَافٍ'. Khi ở dạng xác định (definite), chữ 'ي' được giữ lại: الْكَافِي (al-kāfī). Khi ở trạng thái accusative (tân cách): كَافِيًا (kāfiyan).

Ngữ pháp (Qawa'id)

Biến thể Tính từ

LoạiTiếng Ả RậpVí dụ / Phiên âm
Feminine (Mu'annath) كَافِيَةٌ
kāfiyatun
Plural (Jama') كُفَاةٌ
kufātun
Elative (Comparative) أَكْفَى
akfā

Ngữ cảnh (Siyāq)

Sự hòa hợp Tính từ
  • "هَذَا ٱلْمَبْلَغُ كَافٍ لِشِرَاءِ ٱلْكِتَابِ."
    Số tiền này đủ để mua cuốn sách.
    كَافٍ là خبر (tin tức) của مبتدأ (chủ đề) هَذَا ٱلْمَبْلَغُ, ở trạng thái رفع (Raf').
  • "لَيْسَ عِنْدِي وَقْتٌ كَافٍ لِلْعِبِ."
    Tôi không có đủ thời gian để chơi.
    كَافٍ là صفة (tính từ) của وَقْتٌ, ở trạng thái رفع (Raf').
  • "تَنَاوَلْتُ قَدْرًا كَافِيًا مِنَ ٱلطَّعَامِ."
    Tôi đã ăn một lượng thức ăn vừa đủ.
    كَافِيًا là صفة (tính từ) của قَدْرًا, ở trạng thái نصب (Nasb).
  • "زَارَنِي ٱلرَّجُلُ ٱلْكَرِيمُ."
    Người đàn ông hào phóng đã đến thăm tôi.
    ٱلرَّجُلُ là المنعوت (từ được mô tả), ٱلْكَرِيمُ là النعت (tính từ). Cả hai đều ở trạng thái رفع (Raf'), xác định và giống nhau về giống.
  • "قَرَأْتُ ٱلْكِتَابَ ٱلْمُفِيدَ."
    Tôi đã đọc cuốn sách hữu ích.
    ٱلْكِتَابَ là المنعوت (từ được mô tả), ٱلْمُفِيدَ là النعت (tính từ). Cả hai đều ở trạng thái نصب (Nasb'), xác định và giống nhau về giống.
  • "ذَهَبْتُ إِلَى ٱلْمَدِينَةِ ٱلْكَبِيرَةِ."
    Tôi đã đi đến thành phố lớn.
    ٱلْمَدِينَةِ là المنعوت (từ được mô tả), ٱلْكَبِيرَةِ là النعت (tính từ). Cả hai đều ở trạng thái جر (Jarr), xác định và giống nhau về giống.
Số đôi (Dual)
  • "هَذَا ٱلطَّعَامُ كَافٍ لِإِشْبَاعِ جُوعِكَ."
    Thức ăn này đủ để xoa dịu cơn đói của bạn.
    كَافٍ là خبر (tin tức) của مبتدأ (chủ ngữ) هَذَا, và vì vậy nó ở trạng thái مرفوع (Raf').
  • "هَذَا ٱلْمَبْلَغُ كَافٍ لِشِرَاءِ ٱلْكِتَابِ."
    Số tiền này đủ để mua cuốn sách.
    كَافٍ là خبر (tin tức) của مبتدأ (chủ ngữ) هَذَا, và vì vậy nó ở trạng thái مرفوع (Raf').
  • "لَدَيَّ وَقْتٌ كَافٍ لِإِنْهَاءِ ٱلْعَمَلِ."
    Tôi có đủ thời gian để hoàn thành công việc.
    كَافٍ là صفة (tính từ) của وَقْتٌ, và vì vậy nó ở trạng thái مرفوع (Raf').
  • "رَأَيْتُ وَلَدَيْنِ فِي ٱلْحَدِيقَةِ."
    Tôi đã thấy hai đứa trẻ trong công viên.
    وَلَدَيْنِ là đối tượng trực tiếp (مفعول به), ở trạng thái منصوب (Nasb) vì là المثنى (số đôi).
  • "ٱلْكِتَابَانِ مُفِيدَانِ جِدًّا."
    Hai cuốn sách này rất hữu ích.
    ٱلْكِتَابَانِ là chủ ngữ (مبتدأ), ở trạng thái مرفوع (Raf') vì là المثنى (số đôi).
  • "سَلَّمْتُ عَلَىٰ ٱلْمُدَرِّسَيْنِ."
    Tôi chào hai giáo viên.
    ٱلْمُدَرِّسَيْنِ sau حرف جر (giới từ), ở trạng thái مجرور (Jarr) vì là المثنى (số đôi).
Giống Đực và Giống Cái
  • "اَلْمَالُ ٱلَّذِي مَعِي كَافٍ لِشِرَاءِ ٱلْكِتَابِ."
    Số tiền tôi có đủ để mua cuốn sách.
    "كَافٍ" là خبر (vị ngữ) của مبتدأ (chủ ngữ) bị lược bỏ, ở trạng thái رفع (Raf').
  • "هَذَا ٱلْجَهْدُ كَافٍ لِتَحْقِيقِ ٱلنَّجَاحِ."
    Nỗ lực này đủ để đạt được thành công.
    "كَافٍ" là خبر (vị ngữ) của مبتدأ (chủ ngữ) "ٱلْجَهْدُ", ở trạng thái رفع (Raf').
  • "لَيْسَ عِنْدِي وَقْتٌ كَافٍ لِإِنْهَاءِ ٱلْمَشْرُوعِ."
    Tôi không có đủ thời gian để hoàn thành dự án.
    "كَافٍ" là صفة (tính từ) của "وَقْتٌ", ở trạng thái رفع (Raf').
Cấu trúc sở hữu (Idafa)
  • "هَٰذَا ٱلطَّعَامُ كَافٍ لِلْيَوْمِ."
    Thức ăn này đủ cho ngày hôm nay.
    كَافٍ là خبر (chủ ngữ thứ hai) của اسم الإشارة (đại từ chỉ định) 'هَٰذَا', ở trạng thái رفع (Raf') vì là chủ ngữ.
  • "لَدَيْنَا مَالٌ كَافٍ لِشِرَاءِ ٱلسَّيَّارَةِ ٱلْجَدِيدَةِ."
    Chúng tôi có đủ tiền để mua chiếc xe mới.
    كَافٍ là صفة (tính từ) của مَالٌ, ở trạng thái رفع (Raf') vì nó bổ nghĩa cho danh từ ở trạng thái رفع (Raf').
  • "هَلْ ٱلْوَقْتُ كَافٍ لِإِنْهَاءِ ٱلْمَشْرُوعِ؟"
    Thời gian có đủ để hoàn thành dự án không?
    كَافٍ là خبر (chủ ngữ thứ hai) của ٱلْوَقْتُ, ở trạng thái رفع (Raf') vì là chủ ngữ.
  • "كِتَابُ ٱلْمُعَلِّمِ جَدِيدٌ."
    Cuốn sách của giáo viên thì mới.
    كِتَابُ là مضاف (mudaf - danh từ bị sở hữu), ٱلْمُعَلِّمِ là مضاف إليه (mudaf ilayhi - danh từ sở hữu). ٱلْمُعَلِّمِ ở trạng thái جر (Jarr).
  • "بَابُ ٱلْمَدْرَسَةِ مُغْلَقٌ."
    Cổng trường đóng.
    بَابُ là مضاف (mudaf), ٱلْمَدْرَسَةِ là مضاف إليه (mudaf ilayhi). ٱلْمَدْرَسَةِ ở trạng thái جر (Jarr).
  • "قَلَمُ ٱلطَّالِبِ مَكْسُورٌ."
    Cây bút của học sinh bị gãy.
    قَلَمُ là مضاف (mudaf), ٱلطَّالِبِ là مضاف إليه (mudaf ilayhi). ٱلطَّالِبِ ở trạng thái جر (Jarr).
Số nhiều có quy tắc
  • "هَذَا ٱلطَّعَامُ كَافٍ لِلْجَمِيعِ."
    Thức ăn này đủ cho tất cả mọi người.
    كَافٍ là خبر (vị ngữ) của اسم الإشارة (danh từ chỉ định) 'هذا', ở trạng thái رفع (Raf').
  • "لَدَيْنَا مَالٌ كَافٍ لِشِرَاءِ ٱلسَّيَّارَةِ."
    Chúng tôi có đủ tiền để mua xe hơi.
    كَافٍ là صفة (tính từ) bổ nghĩa cho 'مَالٌ', ở trạng thái رفع (Raf').
  • "أَنَا مُتَأَكِّدٌ أَنَّ ٱلْوَقْتَ كَافٍ لِإِنْهَاءِ ٱلْمَشْرُوعِ."
    Tôi chắc chắn rằng thời gian đủ để hoàn thành dự án.
    كَافٍ là خبر (vị ngữ) của 'أنّ' (inna - một loại tiểu từ nhấn mạnh), ở trạng thái رفع (Raf').
  • "اَلْمُهَنْدِسُونَ مُبْدِعُونَ فِي تَصْمِيمِ ٱلْمَبَانِي."
    Các kỹ sư rất sáng tạo trong việc thiết kế các tòa nhà.
    اَلْمُهَنْدِسُونَ là một جمع مذكر سالم (số nhiều giống đực có quy tắc) và là مبتدأ (chủ ngữ) ở trạng thái رفع (Raf').
  • "رَأَيْتُ ٱلْمُعَلِّمَاتِ فِي ٱلْمَدْرَسَةِ."
    Tôi đã thấy các giáo viên nữ ở trường.
    اَلْمُعَلِّمَاتِ là một جمع مؤنث سالم (số nhiều giống cái có quy tắc) và là مفعول به (tân ngữ) ở trạng thái نصب (Nasb) [gián tiếp vì là số nhiều giống cái].
  • "سَلَّمْتُ عَلَى ٱلْمُسَافِرِينَ فِي ٱلْمَطَارِ."
    Tôi đã chào những người hành khách tại sân bay.
    اَلْمُسَافِرِينَ là một جمع مذكر سالم (số nhiều giống đực có quy tắc) sau حرف جر (giới từ) 'على', nên ở trạng thái جر (Jarr).
(Vị trí vocab_tab4_inline)