altlık
/ˈaltlɯk/
chất nền
Orta (B1)
Anlam "altlık" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir şeyin altına konulan veya bir sürecin üzerinde gerçekleştiği taban veya katman.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Một chất nền hoặc lớp nằm bên dưới một thứ gì đó, hoặc trên đó một quá trình nào đó xảy ra.
Örnekler (Ví dụ)
"Bu bitkiler için iyi bir altlık sağlamanız gerekiyor."
"Bạn cần cung cấp một chất nền tốt cho những cây này."
"Resim için tuval bir altlık görevi görür."
"Vải bạt đóng vai trò là chất nền cho bức tranh."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Hòa phối nguyên âm tuân theo quy tắc 'e, i, ö, ü' đi với 'e, i, ö, ü' và 'a, ı, o, u' đi với 'a, ı, o, u'.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Xuất phát cách (Từ đâu)
-
"Bardağı masanın altlığından aldım."Tôi đã lấy cái cốc từ cái lót ly trên bàn.Hậu tố '-ın' (từ '-in') được thêm vào 'altlık' để chỉ sở hữu (của cái bàn), tuân theo hòa phối nguyên âm (mặt bàn - masanın) và sau đó '-dan' (Xuất phát cách) được thêm vào để chỉ 'từ'. Hòa phối nguyên âm được tuân thủ (a -> ı).
-
"Saksıyı pencerenin altlığından düşürdüm."Tôi đã làm rơi chậu cây từ bệ cửa sổ.Hậu tố '-ın' (từ '-in') được thêm vào 'altlık' để chỉ sở hữu (của cửa sổ - pencerenin) tuân theo hòa phối nguyên âm (e -> i) và sau đó '-dan' (Xuất phát cách) được thêm vào để chỉ 'từ'. Hòa phối nguyên âm được tuân thủ (ı -> ı).
-
"Çiçek vazosunu sehpanın altlığından uzaklaştırdım."Tôi đã di chuyển bình hoa ra khỏi vị trí đặt trên bàn trà.Hậu tố '-ın' (từ '-in') được thêm vào 'altlık' để chỉ sở hữu (của bàn trà - sehpanın), tuân theo hòa phối nguyên âm (a -> ı) và sau đó '-dan' (Xuất phát cách) được thêm vào để chỉ 'khỏi/từ'. Hòa phối nguyên âm được tuân thủ (ı -> ı).
Thuộc cách (Sở hữu)
-
"Bardağın altlığı kırıldı."Cái lót ly bị vỡ rồi.Hậu tố '-ı' được thêm vào 'altlık' để tạo thành 'altlığı' (lót ly của...), tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ và biến âm phụ âm (k -> ğ).
-
"Çiçeğin altlığının rengi çok güzel."Màu sắc của cái lót chậu hoa rất đẹp.Hậu tố '-ı' và '-nın' được thêm vào 'altlık' để tạo thành 'altlığının' (lót của chậu hoa), tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ và âm đệm 'n'.
-
"Bu vazonun altlığı nerede?"Cái lót của chiếc bình này ở đâu?Hậu tố '-ı' được thêm vào 'altlık' để tạo thành 'altlığı' (lót của...), tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
Động trạng từ cách thức (-erek)
-
"Tencereyi masaya koyarken, altına bir altlığı sererek masanın yanmasını önledim."Khi đặt cái nồi lên bàn, tôi đã trải một cái đế lót bên dưới, ngăn không cho bàn bị cháy.Thêm hậu tố '-ı' vào 'altlık' thành 'altlığı' (đối cách xác định - definite accusative) vì nó là đối tượng chịu tác động trực tiếp của hành động 'sererek' (trải ra).
-
"Çiçek vazosunu sehpanın üzerine yerleştirirken, su sızmasını engellemek için altlığına dikkat ederek koydum."Khi đặt bình hoa lên bàn trà, tôi đã cẩn thận đặt nó lên đế lót để tránh nước bị rò rỉ.Thêm hậu tố '-ına' vào 'altlık' thành 'altlığına' (cách sở hữu + cách hướng cách - possessive + dative) để chỉ 'vào đế lót của nó' (bình hoa).
-
"Sıcak kahve fincanını tutarken, elimi yakmamak için hemen bir altlıkla kavrayarak içtim."Khi cầm tách cà phê nóng, tôi đã lập tức chụp lấy một cái đế lót để không bị bỏng tay và uống.Thêm hậu tố '-la' vào 'altlık' thành 'altlıkla' (cách công cụ - instrumental) vì 'altlıkla' được sử dụng như một công cụ để 'kavrayarak' (chụp lấy).
Thể phản thân
-
"Yemek masasına yeni bir tabak altlığı aldım ve çok beğenildim."Tôi đã mua một cái lót đĩa mới cho bàn ăn và tôi rất được khen ngợi.Hậu tố '-Im' được thêm vào động từ 'beğen-' (thích) để tạo thành thể phản thân 'beğenildim' (được thích). Vì nguyên âm cuối của gốc động từ là 'e', chúng ta dùng '-İl' (quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ). Âm 'd' là âm đệm để nối '-İl' với '-Im'.
-
"Bu sıcak tencereyi doğrudan masaya koyma, bir altlık kullan!"Đừng đặt cái nồi nóng này trực tiếp lên bàn, hãy dùng một cái lót!Ở đây, 'altlık' được sử dụng ở dạng nguyên thể, không có hậu tố nào được thêm vào, vì nó đóng vai trò là danh từ trực tiếp (một cái lót).
-
"Çiçek vazosunun altlığı kırılınca su her yere yayıldı."Khi cái lót của bình hoa bị vỡ, nước tràn ra khắp nơi.Hậu tố '-ı' được thêm vào 'altlık' để tạo thành 'altlığı' (cái lót của ...). Vì từ 'altlık' kết thúc bằng 'k', theo quy tắc biến âm phụ âm, 'k' chuyển thành 'ğ' khi thêm một hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm.
Hòa hợp nguyên âm 2 chiều (e/a)
-
"Lütfen bardağını bu ahşap altlığa koy."Làm ơn hãy đặt ly của bạn lên chiếc đế lót bằng gỗ này.Thêm hậu tố chỉ phương hướng '-a'. Vì nguyên âm cuối của 'altlık' là 'ı' (nhóm A/I/O/U), hậu tố phải là '-a' theo hòa hợp nguyên âm 2 chiều. Đồng thời, vì 'altlık' tận cùng bằng 'k' và được nối với một hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm, phụ âm 'k' biến đổi thành 'ğ' (k→ğ).
-
"Koleksiyonumda farklı ülkelerden gelme birçok altlık var."Trong bộ sưu tập của tôi có rất nhiều đế lót ly đến từ các quốc gia khác nhau.Thêm hậu tố số nhiều '-lar'. Vì nguyên âm cuối của 'altlık' là 'ı' (thuộc nhóm A/I/O/U), hậu tố phải tuân theo hòa hợp nguyên âm 2 chiều và trở thành '-lar' (thay vì '-ler').
-
"Kedi, sıcak sobanın yanındaki altlıktan korkup kaçtı."Con mèo đã sợ hãi và chạy khỏi tấm lót cạnh chiếc lò sưởi nóng.Thêm hậu tố chỉ sự rời khỏi '-tan'. Theo hòa hợp nguyên âm 2 chiều, vì nguyên âm cuối của 'altlık' là 'ı' (nhóm A/I/O/U), hậu tố phải dùng nguyên âm 'a' (-dan). Tuy nhiên, vì 'altlık' kết thúc bằng phụ âm vô thanh 'k', phụ âm 'd' trong hậu tố bị biến đổi thành 't' (-tan).
(Vị trí vocab_tab4_inline)
