karma
/ˈkaɾ.ma/
nghiệp
Orta (B1)
Anlam "karma" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir kişinin eylemlerinin ve bu eylemlerin sonuçlarının toplamı.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Trong Ấn Độ giáo và Phật giáo, tổng hợp các hành động của một người trong đời này và các kiếp trước, được xem là quyết định số phận của họ trong các kiếp sau.
Örnekler (Ví dụ)
"Yaptığımız her şey karmamızı etkiler."
"Mọi thứ chúng ta làm đều ảnh hưởng đến nghiệp của chúng ta."
"İyi karma yaratmak için iyi işler yapmalıyız."
"Chúng ta phải làm những việc tốt để tạo ra nghiệp tốt."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Kelime kökeni Sanskritçe'dir. Türkçede yaygın olarak kullanılır.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Bảng chữ cái và Phát âm
-
"Karması onu sonunda yakaladı."Cuối cùng thì nghiệp cũng đuổi kịp anh ta.Thêm hậu tố '-sı' (sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) vào 'karma' để chỉ nghiệp của 'anh ta/cô ta/nó'. Hòa phối nguyên âm lớn: 'a' -> 'ı'.
-
"Bu hayatta karma'nın etkilerine inanıyorum."Tôi tin vào những ảnh hưởng của nghiệp trong cuộc sống này.Thêm hậu tố '-nın' (sở hữu cách) vào 'karma' để chỉ 'những ảnh hưởng của nghiệp'. Sử dụng âm đệm 'n' để tránh hai nguyên âm cạnh nhau. Hòa phối nguyên âm lớn: 'a' -> 'ı'.
-
"Onun karmasına göre, zor bir hayat yaşayacak."Theo nghiệp của anh ấy, anh ấy sẽ có một cuộc sống khó khăn.Thêm hậu tố '-sına' (cách hướng sở hữu ngôi thứ ba số ít) vào 'karma' để chỉ 'theo nghiệp của anh ấy'. Sử dụng âm đệm 's' để tránh hai nguyên âm cạnh nhau. Hòa phối nguyên âm lớn: 'a' -> 'a'.
Thể sai khiến
-
"Öğretmen, öğrencilerin karmalarını anlamalarını sağlattı."Giáo viên đã khiến học sinh hiểu được nghiệp của họ.Thêm hậu tố '-ları' để biến 'karma' thành đối tượng sở hữu (nghiệp của họ). Thêm '-n' làm âm đệm. '-ı' hòa hợp nguyên âm với 'a'. Sau đó, thêm '-ı' để biến nó thành tân ngữ xác định (karmalarını). Cuối cùng, thêm hậu tố '-t' vào gốc động từ 'anlamak' (hiểu) để tạo thành thể sai khiến (anlatmak - khiến ai đó hiểu), sau đó thêm '-tır' và hòa hợp nguyên âm thành '-tır' để tạo thành '-ttır' (sağlattı).
-
"O, kendi karmasının sonuçlarını başkalarına yaşattı."Anh ta/Cô ta đã khiến người khác phải trải qua hậu quả nghiệp của mình.Thêm hậu tố '-sı' để biến 'karma' thành đối tượng sở hữu (nghiệp của anh ta/cô ta). '-ı' hòa hợp nguyên âm với 'a'. Sau đó, thêm '-n' làm âm đệm. Cuối cùng, thêm hậu tố '-t' vào gốc động từ 'yaşamak' (sống, trải qua) để tạo thành thể sai khiến (yaşatmak - khiến ai đó trải qua), và quá khứ '-tı'.
-
"Yaptığı hatalar, karmasını arttırdı."Những lỗi anh ta/cô ta gây ra đã làm tăng nghiệp của anh ta/cô ta.Thêm hậu tố '-sı' để biến 'karma' thành đối tượng sở hữu (nghiệp của anh ta/cô ta). '-ı' hòa hợp nguyên âm với 'a'. Sau đó, thêm hậu tố '-t' vào gốc động từ 'artmak' (tăng) để tạo thành thể sai khiến (arttırmak - làm tăng) , và quá khứ '-tı'.
Hậu tố số nhiều (-lar/-ler)
-
"Karmalarımızın sonuçları hayatımızı şekillendirir."Kết quả của những nghiệp báo định hình cuộc sống của chúng ta.Thêm hậu tố '-lar' để tạo số nhiều cho 'karma', và '-ımızın' (sở hữu cách ngôi thứ nhất số nhiều) để chỉ sự sở hữu 'của chúng ta'. Hòa hợp nguyên âm được tuân thủ theo quy tắc lớn (a -> a).
-
"İyi karmalar insanlara mutluluk getirirler."Nghiệp tốt mang lại hạnh phúc cho mọi người.Thêm hậu tố '-lar' để tạo số nhiều cho 'karma'. Hậu tố '-lar' được chọn vì nguyên âm cuối cùng của 'karma' là 'a' (quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn).
-
"Kötü karmaların etkilerinden kaçınmak zordur."Rất khó để tránh khỏi những ảnh hưởng của nghiệp xấu.Thêm hậu tố '-ların' (sở hữu cách số nhiều) để chỉ 'của những nghiệp'. Hậu tố '-ların' được chọn vì nguyên âm cuối cùng của 'karma' là 'a' (quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn).
Hậu tố sở hữu
-
"Karması onu sonunda yakaladı."Nghiệp của anh ta cuối cùng cũng đuổi kịp anh ta.Thêm hậu tố '-sı' (hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 số ít) vào 'karma' để chỉ nghiệp của 'anh ta'. Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn được tuân thủ (a -> ı).
-
"Karmamıza inanıyorum. Ne ekersen onu biçersin."Tôi tin vào nghiệp của chúng ta. Gieo gì gặt nấy.Thêm hậu tố '-mıza' (hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số nhiều) vào 'karma' để chỉ nghiệp của 'chúng ta'. Quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ (a -> ı) và âm đệm 'n' được sử dụng.
-
"Her insanın karması farklıdır."Nghiệp của mỗi người là khác nhau.Thêm hậu tố '-sı' (hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 số ít) vào 'karma' để chỉ nghiệp nói chung. Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn được tuân thủ (a -> ı).
(Vị trí vocab_tab4_inline)
