(Vị trí top_banner)
Hình minh họa lütuf
B2
isim B2 Chung

lütuf

/ly'tuf/
ân huệ
İyi (B2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "lütuf" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

İyilik, bağış, ihsan

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Điều gì đó rất hữu ích và cải thiện chất lượng cuộc sống; một lợi ích lớn.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Bu lütfu asla unutmayacağım."

    "Tôi sẽ không bao giờ quên ân huệ này."

  • "Onun lütfu sayesinde bu işi başardık."

    "Nhờ ân huệ của anh ấy, chúng tôi đã thành công trong công việc này."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

ihsan(ân huệ, ban ơn) bağış(sự ban cho, ân xá)

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Cần lưu ý hòa hợp nguyên âm khi thêm hậu tố.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Danh từ (İsim)

Çekim Tablosu (Bảng chia từ/Biến cách)

Durum (Cách/Loại)Biçim (Form)Örnek (Ví dụ)
Nominative (Yalın - Nguyên thể) lütuf
Ona bir lütuf olarak davranmalısın.
(Bạn nên đối xử với cô ấy như một ân huệ.)
Accusative (Belirtme - Đối cách 'i' hali) lütfu
Onun lütfu beni çok mutlu etti.
(Ân huệ của anh ấy làm tôi rất hạnh phúc.)
Dative (Yönelme - Hướng tới 'e' hali) lütufa
Tanrı'ya lütufa minnettarım.
(Tôi biết ơn Chúa vì ân huệ.)
Locative (Bulunma - Tại 'de' hali) lütufta
Her lütufta bir ders vardır.
(Trong mỗi ân huệ đều có một bài học.)
Ablative (Ayrılma - Từ 'den' hali) lütufdan
O, büyük bir lütufdan mahrum kaldı.
(Anh ấy đã bị tước mất một ân huệ lớn.)
Plural (Çoğul) lütüflar
Hayatta birçok lütüflar vardır.
(Có rất nhiều ân huệ trong cuộc sống.)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Liên từ cao cấp
  • "Ona yapılan bunca lütufa rağmen, o yine de şikayet etti; ne var ki kimse onu dinlemedi."
    Mặc dù bao nhiêu ân huệ đã dành cho anh ta, anh ta vẫn phàn nàn; thế nhưng không ai lắng nghe anh ta.
    Từ 'lütuf' được thêm hậu tố định hướng '-a' (dative case) để chỉ 'đến ân huệ' hoặc 'cho ân huệ' do cụm 'rağmen' (mặc dù) yêu cầu danh từ ở thể định hướng. Hậu tố tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (u → a).
  • "Onun bu hareketi beklenmedik bir lütfuydu, halbuki gerçek niyeti bambaşkaydı."
    Hành động này của anh ấy là một ân huệ bất ngờ, trong khi đó ý định thực sự của anh ấy lại hoàn toàn khác.
    Từ 'lütuf' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít '-u' ('onun lütfu' - ân huệ của anh ấy). Hậu tố tuân thủ hòa phối nguyên âm nhỏ (u → u). Khi kết hợp với trợ động từ 'idi', 'i' bị biến thành 'y' làm âm đệm (lütfu idi → lütfuydu).
  • "Bu kadar lütfundan sonra, onlara karşı nankörlük etmek çok yanlıştı, oysa ki onlar sadece iyilik dilemişlerdi."
    Sau bao nhiêu ân huệ từ anh ấy/cô ấy, thật là sai lầm khi vô ơn với họ, trong khi đó họ chỉ mong muốn điều tốt đẹp.
    Từ 'lütuf' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít '-u' ('onun lütfu'). Sau đó, âm đệm 'n' được thêm vào trước hậu tố xuất xứ '-dan' (ablative case), tạo thành 'lütfundan' (từ ân huệ của anh ấy/cô ấy). Các hậu tố tuân thủ hòa phối nguyên âm.
Thể bị động
  • "Bu topraklar, atalarımızın lütfuyla bize emanet edildi."
    Những vùng đất này đã được giao phó cho chúng ta nhờ ân huệ của tổ tiên.
    Từ 'lütuf' được thêm hậu tố sở hữu cách '-u' (lütfu) vì hòa hợp nguyên âm (nguyên âm cuối 'u' -> 'u'). Sau đó, thêm hậu tố '-yla' (bằng, với) để chỉ phương tiện/cách thức.
  • "Savaş mağdurlarına yapılan yardımlar, devletin bir lütfu olarak görüldü."
    Việc viện trợ cho các nạn nhân chiến tranh được xem như một ân huệ từ chính phủ.
    Từ 'lütuf' được sử dụng ở dạng nguyên thể và kết hợp với giới từ 'olarak' (như là) để diễn tả vai trò/tính chất của hành động.
  • "Başarısı, ona Tanrı'nın bir lütfu gibi bahşedildi."
    Thành công của anh ấy được ban cho như một ân huệ của Thượng Đế.
    Từ 'lütuf' được sử dụng ở dạng nguyên thể và kết hợp với 'gibi' (như) để so sánh sự ban tặng thành công với một ân huệ.
Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
  • "Dediklerine göre, ona yapılan bu yardım aslında bir lütufmuş."
    Theo lời họ nói, sự giúp đỡ được dành cho anh ấy thực ra là một ân huệ.
    Từ 'lütuf' đã nhận hậu tố '-muş' (biến thể của '-imiş', thì quá khứ gián tiếp của động từ 'to be'). Hậu tố '-muş' được thêm vào 'lütuf' để tạo thành vị ngữ 'được cho là một ân huệ'. Hậu tố này tuân thủ hòa phối nguyên âm (nguyên âm cuối của 'lütuf' là 'u', nên hậu tố là '-muş' thay vì '-miş'). Không có biến âm phụ âm hay âm đệm cần thiết.
  • "Zannetmiştim ki bu bir görevdi ama meğerse patronun cömert bir lütfuymuş."
    Tôi đã nghĩ đây là một nhiệm vụ, nhưng hóa ra nó lại được cho là một ân huệ hào phóng từ ông chủ.
    Từ 'lütuf' đã nhận hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít '-u' (ân huệ của ông chủ/nó) + âm đệm 'y' + hậu tố '-muş' (biến thể của '-imiş', thì quá khứ gián tiếp của động từ 'to be'). Âm đệm 'y' được sử dụng để nối nguyên âm 'u' của hậu tố sở hữu và nguyên âm 'i' của '-imiş'. Các hậu tố đều tuân thủ hòa phối nguyên âm (u -> u và u -> u).
  • "Başta herkes bu olayların tesadüf olduğunu düşünmüş ama bazıları bunların ilahi lutuflarmış olduğunu fısıldamış."
    Ban đầu mọi người đều nghĩ những sự việc này chỉ là trùng hợp ngẫu nhiên, nhưng một số người lại thì thầm rằng đó được cho là những ân huệ thiêng liêng.
    Từ 'lütuf' đã nhận hậu tố số nhiều '-lar' + hậu tố '-mış' (biến thể của '-imiş', thì quá khứ gián tiếp của động từ 'to be'). Hậu tố số nhiều '-lar' tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (nguyên âm cuối của 'lütuf' là 'u', nên hậu tố là '-lar'). Hậu tố '-mış' tuân thủ hòa phối nguyên âm (nguyên âm cuối của 'lutuflar' là 'a', nên hậu tố là '-mış'). Không có biến âm phụ âm hay âm đệm cần thiết.
(Vị trí vocab_tab4_inline)