(Vị trí top_banner)
Hình minh họa nişanlı
A2
isim A2 Xã hội học, Văn hóa

nişanlı

/niˈʃanɫɯ/
vị hôn thê
Temel (A2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "nişanlı" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Evlenmek üzere sözleşmiş olan kadın.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Một người phụ nữ đã đính hôn và sắp kết hôn.

Örnekler (Ví dụ)

  • "O benim nişanlım."

    "Cô ấy là vị hôn thê của tôi."

  • "Nişanlım ile gelecek yaz evleniyoruz."

    "Tôi và vị hôn thê của tôi sẽ kết hôn vào mùa hè tới."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Lưu ý sự hòa hợp nguyên âm 'ı' trong từ. Hậu tố sở hữu có thể được thêm vào: nişanlım (vị hôn thê của tôi), nişanlın (vị hôn thê của bạn), v.v.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Danh từ (İsim)

Çekim Tablosu (Bảng chia từ/Biến cách)

Durum (Cách/Loại)Biçim (Form)Örnek (Ví dụ)
Nominative (Yalın - Nguyên thể) nişanlı
Benim nişanlım çok güzel.
(Vị hôn thê của tôi rất xinh đẹp.)
Accusative (Belirtme - Đối cách 'i' hali) nişanlı
Nişanlıyı çok seviyorum.
(Tôi rất yêu vị hôn thê của mình.)
Dative (Yönelme - Hướng tới 'e' hali) nişanlıya
Nişanlıma bir hediye aldım.
(Tôi đã mua một món quà cho vị hôn thê của mình.)
Locative (Bulunma - Tại 'de' hali) nişanlıda
Nişanlımda çok güveniyorum.
(Tôi rất tin tưởng vào vị hôn thê của mình.)
Ablative (Ayrılma - Từ 'den' hali) nişanlıdan
Nişanlımdan ayrı kalmak çok zor.
(Việc phải xa vị hôn thê của tôi rất khó khăn.)
Plural (Çoğul) nişanlılar
Düğünde birçok nişanlılar vardı.
(Có rất nhiều cặp đôi đính hôn tại đám cưới.)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Hướng cách (Chỉ hướng đến)
  • "Dün nişanlıma güzel bir hediye aldım."
    Hôm qua, tôi đã mua một món quà đẹp cho vợ sắp cưới của mình.
    Từ gốc 'nişanlı' (vợ sắp cưới) được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số ít '-ım' (của tôi) thành 'nişanlım'. Sau đó, hậu tố hướng cách '-a' được thêm vào để chỉ hướng đến (cho/đến). Nguyên âm cuối của 'nişanlım' là 'ı', nên theo hòa phối nguyên âm, hậu tố là '-a'. Vì 'nişanlım' kết thúc bằng phụ âm 'm', không cần âm đệm 'y'.
  • "Her akşam nişanlısına uğrar."
    Mỗi tối, anh ấy ghé thăm vợ sắp cưới của mình.
    Từ gốc 'nişanlı' (vợ sắp cưới) được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít '-sı' (của anh ấy/cô ấy) thành 'nişanlısı'. Sau đó, hậu tố hướng cách '-a' được thêm vào. Vì 'nişanlısı' kết thúc bằng nguyên âm 'ı', và nối với hậu tố hướng cách bắt đầu bằng nguyên âm 'a', cần sử dụng âm đệm 'n' giữa hai nguyên âm. Nguyên âm cuối của 'nişanlısı' là 'ı', nên theo hòa phối nguyên âm, hậu tố hướng cách là '-a'.
  • "Mektubu nişanlıya teslim etti."
    Anh ấy đã gửi bức thư cho vợ sắp cưới.
    Từ gốc 'nişanlı' (vợ sắp cưới) được thêm hậu tố hướng cách '-a'. Vì 'nişanlı' kết thúc bằng nguyên âm 'ı', và nối với hậu tố hướng cách bắt đầu bằng nguyên âm 'a', cần sử dụng âm đệm 'y' giữa hai nguyên âm. Nguyên âm cuối của 'nişanlı' là 'ı', nên theo hòa phối nguyên âm, hậu tố là '-a'.
Câu điều kiện (-se/-sa)
  • "Nişanlımsa her zaman yanımda olur."
    Nếu cô ấy là vị hôn thê của tôi, cô ấy sẽ luôn ở bên cạnh tôi.
    Thêm hậu tố '-m' (hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số ít) và '-sa' (của Şart Kipi) vào 'nişanlım'. 'nişanlı' + '-m' (nişanlım) + '-sa' (nişanlımsa). Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn được tuân thủ ở '-sa'.
  • "Nişanlıysan bu kadar endişelenmene gerek yok."
    Nếu bạn là một người đã đính hôn, bạn không cần phải lo lắng nhiều như vậy.
    Thêm hậu tố '-sın' (hậu tố ngôi thứ hai số ít) vào 'nişanlı'. Vì ngôi thứ 2 số ít được ngầm hiểu nên hậu tố được rút gọn thành '-san'. Quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ được tuân thủ ở '-san' (nişanlıysan) và sử dụng âm đệm 'y'.
  • "Nişanlısıysak onun kararlarına saygı duymalıyız."
    Nếu chúng ta là những người đã đính hôn với anh ấy/cô ấy, chúng ta nên tôn trọng các quyết định của anh ấy/cô ấy.
    Thêm hậu tố '-sı' (hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít) và '-ysak' (của Şart Kipi, ngôi thứ nhất số nhiều) vào 'nişanlı'. 'nişanlı' + '-sı' (nişanlısı) + '-ysak' (nişanlısıysak). Quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ được tuân thủ ở '-ysak' và sử dụng âm đệm 'y'.
Thể bị động
  • "Törende, damada nişanlısından özel bir hediye verildi."
    Tại buổi lễ, một món quà đặc biệt đã được trao cho chú rể từ vị hôn thê của anh ấy.
    Từ 'nişanlı' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 '-sı', âm đệm 'n' và hậu tố cách ly '-dan' -> 'nişanlısından' (từ vị hôn thê của anh ấy). Động từ 'verildi' (đã được đưa ra) ở thể bị động.
  • "Düğünden önce, nişanlısına aile yadigarı bir kolye takıldı."
    Trước đám cưới, một chiếc vòng cổ gia truyền đã được đeo cho vị hôn thê của anh ấy.
    Từ 'nişanlı' được thêm hậu tố sở hữu '-sı', âm đệm 'n' và hậu tố chỉ cách '-a' -> 'nişanlısına' (cho vị hôn thê của anh ấy). Hậu tố '-a' tuân thủ luật hòa phối nguyên âm lớn. Động từ 'takıldı' (đã được đeo) ở thể bị động.
  • "Nişanlının gelinliği ünlü bir modacı tarafından özel olarak dikildi."
    Váy cưới của vị hôn thê đã được một nhà thiết kế nổi tiếng may đặc biệt.
    Từ 'nişanlı' được thêm âm đệm 'n' và hậu tố sở hữu cách '-nın' -> 'nişanlının' (của vị hôn thê). Hậu tố '-nın' tuân thủ luật hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way). Động từ 'dikildi' (đã được may) ở thể bị động.
Thì Tương lai
  • "Nişanlım yarın Türkiye'ye gidecek."
    Vị hôn thê của tôi sẽ đi Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày mai.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'nişanlı' trong câu này. 'Nişanlım' là 'nişanlı' + hậu tố sở hữu '-m' (của tôi).
  • "Nişanlısı ile gelecek ay evlenecekler."
    Họ sẽ kết hôn với vị hôn phu/hôn thê của họ vào tháng tới.
    'Nişanlısı' là 'nişanlı' + hậu tố sở hữu '-sı' (của anh ấy/cô ấy/nó).
  • "Ayşe ve Mehmet nişanlı olacaklar."
    Ayşe và Mehmet sẽ đính hôn.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'nişanlı' trong câu này. Câu sử dụng động từ 'olmak' (trở thành) ở thì tương lai để diễn tả việc 'sẽ đính hôn'.
Thì Quá khứ xác định
  • "Zeynep, o zamanlar benim nişanlımdı."
    Zeynep đã từng là hôn thê của tôi vào thời điểm đó.
    Từ 'nişanlı' được thêm hậu tố sở hữu '-m' (của tôi) thành 'nişanlım'. Sau đó, thêm hậu tố thì quá khứ '-ydı'. Hậu tố '-dı' tuân theo hòa phối nguyên âm 4 chiều (vì nguyên âm cuối của 'nişanlım' là 'ı'), và âm đệm 'y' được dùng để nối nguyên âm cuối của từ với hậu tố thì quá khứ.
  • "Ben evlenmeden önce iki yıl nişanlıydım."
    Tôi đã đính hôn được hai năm trước khi kết hôn.
    Từ 'nişanlı' được chia ở thì quá khứ ngôi thứ nhất số ít thành 'nişanlıydım'. Hậu tố '-dı' tuân theo hòa phối nguyên âm 4 chiều (vì nguyên âm cuối là 'ı'), âm đệm 'y' được thêm vào, và cuối cùng là hậu tố nhân xưng '-m' (tôi).
  • "Onlar geçen sene bu zamanlar nişanlıydılar."
    Họ đã đính hôn vào thời điểm này năm ngoái.
    Từ 'nişanlı' được chia ở thì quá khứ ngôi thứ ba số nhiều thành 'nişanlıydılar'. Hậu tố '-dı' tuân theo hòa phối nguyên âm 4 chiều. Âm đệm 'y' được thêm vào. Cuối cùng, hậu tố nhân xưng và số nhiều '-lar' được thêm vào, tuân theo hòa phối nguyên âm 2 chiều (lớn).
Cấu trúc Có và Không có
  • "Benim nişanlım var. O çok güzel."
    Tôi có vị hôn thê. Cô ấy rất xinh đẹp.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'nişanlı' trong câu này. 'Nişanlım' là 'nişanlı + -m' (hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số ít: của tôi).
  • "Ayşe'nin nişanlısı var mı? Evet, var."
    Ayşe có vị hôn phu không? Có, cô ấy có.
    Hậu tố '-sı' được thêm vào 'nişanlı' (nişanlı + -sı) để chỉ sở hữu ngôi thứ ba số ít (của cô ấy). Hòa hợp nguyên âm loại nhỏ (4-way) được áp dụng.
  • "Bu köyde nişanlısı olmayan genç erkek yok."
    Không có chàng trai trẻ nào ở ngôi làng này mà không có vị hôn thê.
    Hậu tố '-sı' được thêm vào 'nişanlı' (nişanlı + -sı) để chỉ sở hữu ngôi thứ ba số ít (của anh ấy). Sau đó '-sı' được sở hữu bởi 'olmayan' (không có).
(Vị trí vocab_tab4_inline)