tatlılık
[tatˈɫɯɫɯk]
vị ngọt
Orta (B1)
Anlam "tatlılık" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Tatlı olma durumu veya niteliği.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Trạng thái hoặc phẩm chất của việc có vị ngọt.
Örnekler (Ví dụ)
"Balın tatlılığı herkesi memnun etti."
"Vị ngọt của mật ong làm hài lòng mọi người."
"Bu meyvenin tatlılığı çok hoşuma gitti."
"Tôi rất thích vị ngọt của loại trái cây này."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Hòa phối nguyên âm tuân theo quy tắc 'e, i, ö, ü' đi với 'e, i, ö, ü' và 'a, ı, o, u' đi với 'a, ı, o, u'.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Vị trí cách (Ở đâu)
-
"Çocukların yüzünde tatlılıkta bir gülümseme vardı."Có một nụ cười ngọt ngào trên khuôn mặt của những đứa trẻ.Hậu tố '-da' đã được thêm vào 'tatlılık' để biểu thị vị trí (ở đâu). Vì 'tatlılık' kết thúc bằng phụ âm, không cần âm đệm. Hòa phối nguyên âm loại lớn (a/ı/o/u -> a) được tuân thủ.
-
"O pastanın tatlılığında bir sır vardı sanki."Dường như có một bí mật trong vị ngọt của chiếc bánh đó.Hậu tố '-da' đã được thêm vào 'tatlılık' để biểu thị vị trí (ở đâu). Vì 'tatlılık' kết thúc bằng phụ âm, không cần âm đệm. Hòa phối nguyên âm loại lớn (a/ı/o/u -> a) được tuân thủ.
-
"Bu meyvenin tatlılığında güneşin sıcaklığını hissediyorum."Tôi cảm nhận được hơi ấm của mặt trời trong vị ngọt của loại quả này.Hậu tố '-da' đã được thêm vào 'tatlılık' để biểu thị vị trí (ở đâu). Vì 'tatlılık' kết thúc bằng phụ âm, không cần âm đệm. Hòa phối nguyên âm loại lớn (a/ı/o/u -> a) được tuân thủ.
Động trạng từ thời gian (-ince)
-
"Çocuğun tatlılığı artınca herkes onu sevdi."Khi sự dễ thương của đứa trẻ tăng lên, mọi người đều yêu quý nó.Hậu tố '-lığı' được thêm vào 'tatlılık' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtme hal eki) cho 'tatlılık'. Thêm hậu tố '-ı' vì nguyên âm cuối của 'tatlılık' là 'ı' và tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ (4-way). Sau đó, thêm hậu tố '-nı' để tạo tân ngữ xác định, và '-n' là âm đệm vì có hai nguyên âm 'ı' và 'ı' đi liền nhau.
-
"Kedinin tatlılığı azalınca sahibi endişelendi."Khi sự đáng yêu của con mèo giảm đi, chủ của nó đã lo lắng.Hậu tố '-lığı' được thêm vào 'tatlılık' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtme hal eki) cho 'tatlılık'. Thêm hậu tố '-ı' vì nguyên âm cuối của 'tatlılık' là 'ı' và tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ (4-way). Sau đó, thêm hậu tố '-nı' để tạo tân ngữ xác định, và '-n' là âm đệm vì có hai nguyên âm 'ı' và 'ı' đi liền nhau.
-
"Pastanın tatlılığı yetince kimse daha fazla yemek istemedi."Khi vị ngọt của chiếc bánh đủ, không ai muốn ăn thêm nữa.Hậu tố '-lığı' được thêm vào 'tatlılık' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtme hal eki) cho 'tatlılık'. Thêm hậu tố '-ı' vì nguyên âm cuối của 'tatlılık' là 'ı' và tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ (4-way). Sau đó, thêm hậu tố '-nı' để tạo tân ngữ xác định, và '-n' là âm đệm vì có hai nguyên âm 'ı' và 'ı' đi liền nhau.
Thể bị động
-
"Bu kurabiyelerin tatlılığı çok beğenildi."Độ ngọt của những chiếc bánh quy này được đánh giá rất cao.Hậu tố '-lığı' được thêm vào 'tatlılık' để biến nó thành chủ ngữ được xác định (definite). Quy tắc hòa âm nguyên âm lớn (A/I/O/U -> I) được tuân thủ. Thể bị động được thể hiện bằng '-il-'.
-
"Elmanın tatlılığına hayran kalındı."Người ta đã rất ngưỡng mộ vị ngọt của quả táo.Hậu tố '-lığına' được thêm vào 'tatlılık' để chỉ đối tượng gián tiếp (dative case) của sự ngưỡng mộ. Quy tắc hòa âm nguyên âm lớn (A/I/O/U -> I, E/İ/Ö/Ü -> A) được tuân thủ. Thể bị động được thể hiện bằng '-ıl-'. Âm đệm 'n' được thêm vào để tránh hai nguyên âm gặp nhau.
-
"Reçelin tatlılığı azaltıldı."Độ ngọt của mứt đã được giảm bớt.Hậu tố '-lığı' được thêm vào 'tatlılık' để biến nó thành chủ ngữ được xác định (definite). Quy tắc hòa âm nguyên âm lớn (A/I/O/U -> I) được tuân thủ. Thể bị động được thể hiện bằng '-ıl-'. Từ 'azaltıldı' là thể bị động của động từ 'azaltmak' (giảm).
Câu danh từ (Thì hiện tại)
-
"Bu kedinin tatlılığı beni büyülüyor."Sự dễ thương của con mèo này làm tôi mê mẩn.Thêm hậu tố '-ı' vào 'tatlılık' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtili nesne). Nguyên âm cuối của 'tatlılık' là 'ı', nên sử dụng hậu tố '-ı' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
-
"Pastanın tatlılığı mükemmeldi."Độ ngọt của chiếc bánh thật hoàn hảo.Thêm hậu tố '-ı' vào 'tatlılık' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtili nesne). Nguyên âm cuối của 'tatlılık' là 'ı', nên sử dụng hậu tố '-ı' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
-
"Çocuğun tatlılığı annesini çok mutlu etti."Sự đáng yêu của đứa trẻ làm mẹ nó rất hạnh phúc.Thêm hậu tố '-ı' vào 'tatlılık' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtili nesne). Nguyên âm cuối của 'tatlılık' là 'ı', nên sử dụng hậu tố '-ı' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
