yaymak
/ˈjɑjmɑk/
tỏa ra
Orta (B1)
Anlam "yaymak" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir şeyin etrafa dağılmasına veya yayılmasına neden olmak.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
phát ra, tỏa ra, bốc ra (từ một nguồn nào đó)
Örnekler (Ví dụ)
"Gül bahçesi etrafa hoş bir koku yayıyor."
"Vườn hoa hồng tỏa ra một mùi hương dễ chịu."
"Lamba odaya sıcak bir ışık yaydı."
"Chiếc đèn tỏa ra một ánh sáng ấm áp vào phòng."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ này thường được sử dụng để chỉ sự lan tỏa của mùi hương, ánh sáng, âm thanh hoặc cảm xúc. Cần chú ý đến hòa hợp nguyên âm khi thêm các hậu tố.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Động từ (Fiil)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Thì Quá khứ xác định
-
"Rüzgar, tohumları tarlaya yaydı."Gió đã rải hạt giống ra đồng.Động từ 'yaymak' được chia ở thì quá khứ xác định (Görülen Geçmiş Zaman) ngôi thứ 3 số ít, thêm hậu tố '-dı'. Vì nguyên âm cuối của 'yay' là 'a' (thuộc nhóm a/ı/o/u), theo hòa phối nguyên âm lớn, ta chọn 'ı', và thêm 'd' vì 'yay' kết thúc bằng phụ âm. Danh từ 'tohumları' ở dạng accusative (Belirtme Halı) vì nó là đối tượng trực tiếp của hành động 'yaydı' (rải). Hậu tố 'ları' được thêm vào vì 'tohum' là số nhiều (mặc dù không bắt buộc trong câu này, nhưng nó nhấn mạnh việc có nhiều hạt giống).
-
"Haberleri tüm şehre yaydılar."Họ đã lan truyền tin tức ra khắp thành phố.Động từ 'yaymak' được chia ở thì quá khứ xác định (Görülen Geçmiş Zaman) ngôi thứ 3 số nhiều, thêm hậu tố '-dılar'. Vì nguyên âm cuối của 'yay' là 'a' (thuộc nhóm a/ı/o/u), theo hòa phối nguyên âm lớn, ta chọn 'ı', và thêm 'd' vì 'yay' kết thúc bằng phụ âm, cuối cùng là '-lar' cho số nhiều. Danh từ 'Haberleri' ở dạng accusative (Belirtme Halı) vì nó là đối tượng trực tiếp của hành động 'yaydılar' (lan truyền). Hậu tố 'leri' được thêm vào vì 'haber' kết thúc bằng một nguyên âm (e) nên cần có âm đệm 'l'.
-
"Yangın, dumanı her yere yaydı."Đám cháy đã lan khói ra mọi nơi.Động từ 'yaymak' được chia ở thì quá khứ xác định (Görülen Geçmiş Zaman) ngôi thứ 3 số ít, thêm hậu tố '-dı'. Vì nguyên âm cuối của 'yay' là 'a' (thuộc nhóm a/ı/o/u), theo hòa phối nguyên âm lớn, ta chọn 'ı', và thêm 'd' vì 'yay' kết thúc bằng phụ âm. Danh từ 'dumanı' ở dạng accusative (Belirtme Halı) vì nó là đối tượng trực tiếp của hành động 'yaydı' (lan truyền). Hậu tố '-ı' được thêm vào vì 'duman' kết thúc bằng một nguyên âm (a) và tuân theo hòa phối nguyên âm nhỏ.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
