zayıflık
[zɑːjɯflɯk]
sự yếu đuối
Orta (B1)
Anlam "zayıflık" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Güçsüz olma durumu, takatsizlik.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Trạng thái yếu ớt; sự yếu đuối, suy nhược.
Örnekler (Ví dụ)
"Hastalık onu zayıflıkla baş başa bıraktı."
"Căn bệnh khiến anh ấy phải đối mặt với sự yếu đuối."
"Yaşlılığın getirdiği zayıflık hareketlerini kısıtlıyordu."
"Sự yếu đuối do tuổi già gây ra đã hạn chế các cử động của ông."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Lưu ý hòa hợp nguyên âm 'ı, i, u, ü' trong hậu tố sở hữu và hậu tố cách.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Bảng chữ cái và Phát âm
-
"Onun en büyük gücü aynı zamanda kendi zayıflığıdır."Sức mạnh lớn nhất của anh ấy đồng thời cũng chính là điểm yếu của anh ấy.Hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít ('-ı') và hậu tố 'là' (copula '-dır') đã được thêm vào từ 'zayıflık'. Vì 'zayıflık' kết thúc bằng phụ âm 'k' và nối với nguyên âm 'ı' của hậu tố sở hữu, 'k' đã biến đổi thành 'ğ' theo quy tắc biến âm phụ âm (Consonant Mutation). Hậu tố '-dır' tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn với nguyên âm cuối 'ı' của 'zayıflığı'.
-
"İnsan kendi zayıflığına boyun eğmemeli."Người ta không nên khuất phục trước điểm yếu của chính mình.Hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít ('-ı') và hậu tố hướng cách ('-a') đã được thêm vào từ 'zayıflık'. Đầu tiên, 'k' trong 'zayıflık' biến thành 'ğ' khi nối với nguyên âm 'ı' của hậu tố sở hữu. Sau đó, vì từ 'zayıflığı' kết thúc bằng nguyên âm 'ı' và nối với hậu tố hướng cách '-a' (tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn với 'ı' -> 'a'), chữ đệm 'n' đã được thêm vào giữa để tránh hai nguyên âm gặp nhau (Buffer Letter).
-
"Zayıflıktan kurtulmak için çabalamalıyız."Chúng ta nên nỗ lực để vượt qua điểm yếu.Hậu tố cách ly ('-dan') đã được thêm vào từ 'zayıflık'. Vì 'zayıflık' kết thúc bằng phụ âm vô thanh 'k', phụ âm đầu 'd' của hậu tố đã biến đổi thành 't' (biến âm phụ âm / Consonant Assimilation). Nguyên âm 'a' của hậu tố '-tan' tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm lớn với nguyên âm cuối 'ı' của từ gốc.
Động trạng từ cách thức (-erek)
-
"Uzun süre aç kalarak zayıflayarak sonunda enerjisini tamamen kaybetti."Bằng cách trở nên yếu đi do nhịn đói lâu ngày, cuối cùng anh ấy đã mất hoàn toàn năng lượng.Từ "zayıflık" (danh từ) đã được biến đổi thành động từ "zayıflamak" (trở nên yếu đi, sút cân) bằng cách thêm hậu tố động từ "-la-". Sau đó, hậu tố động trạng từ cách thức "-erek" (trong trường hợp này là "-yarak" do gốc động từ "zayıfla-" kết thúc bằng nguyên âm 'a') đã được thêm vào, tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (a -> a) và sử dụng âm đệm 'y'.
-
"Psikolojik baskı altında kalarak zayıflayarak karar verme yeteneği etkilendi."Khả năng ra quyết định của anh ấy bị ảnh hưởng do trở nên yếu đi dưới áp lực tâm lý.Từ "zayıflık" (danh từ) đã được biến đổi thành động từ "zayıflamak" (trở nên yếu đi) bằng cách thêm hậu tố động từ "-la-". Sau đó, hậu tố động trạng từ cách thức "-erek" (trong trường hợp này là "-yarak") đã được thêm vào gốc động từ "zayıfla-", tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (a -> a) và sử dụng âm đệm 'y'.
-
"İlaç tedavisi sonucunda kasları zayıflayarak hareketleri kısıtlandı."Do kết quả của việc điều trị bằng thuốc, các cơ của anh ấy yếu đi và các chuyển động của anh ấy bị hạn chế.Từ "zayıflık" (danh từ) đã được biến đổi thành động từ "zayıflamak" (trở nên yếu đi) bằng cách thêm hậu tố động từ "-la-". Sau đó, hậu tố động trạng từ cách thức "-erek" (trong trường hợp này là "-yarak") đã được thêm vào gốc động từ "zayıfla-", tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (a -> a) và sử dụng âm đệm 'y'.
Thì Hiện tại tiếp diễn
-
"Hızlı koşamıyorum, zayıflığım artıyor."Tôi không thể chạy nhanh, sự yếu ớt của tôi đang tăng lên.Thêm hậu tố '-ım' sở hữu cách ngôi thứ nhất số ít (benim zayıflığım) và động từ 'artıyor' chia thì hiện tại tiếp diễn. Không có biến đổi nào khác.
-
"Bu aralar zayıflığından dolayı çok yavaş hareket ediyor."Gần đây anh ấy/cô ấy di chuyển rất chậm vì sự yếu ớt của mình.Thêm hậu tố '-ı' sở hữu cách ngôi thứ ba số ít (onun zayıflığı) và hậu tố '-ndan' chỉ nguyên nhân (vì). Hòa phối nguyên âm loại nhỏ (4-way) được tuân thủ.
-
"Doktor, zayıflığının nedenini araştırıyor."Bác sĩ đang điều tra nguyên nhân gây ra sự yếu ớt của anh ấy/cô ấy.Thêm hậu tố '-ı' sở hữu cách ngôi thứ ba số ít (onun zayıflığı) và hậu tố '-nın' sở hữu cách xác định (của cái gì). Hòa phối nguyên âm loại lớn (2-way) được tuân thủ.
Câu danh từ (Thì hiện tại)
-
"Onun en belirgin zayıflığı, kibiridir."Điểm yếu rõ rệt nhất của anh ấy là sự kiêu ngạo.Từ 'zayıflık' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 số ít '-ı'. Do nguyên âm cuối là 'ı', hậu tố tuân theo hòa phối nguyên âm là '-ı'. Phụ âm cuối 'k' được nối với một nguyên âm nên bị biến đổi thành 'ğ' theo quy tắc biến âm phụ âm.
-
"Bence bu durum bizim en büyük zayıflığımız."Tôi nghĩ rằng tình hình này là điểm yếu lớn nhất của chúng ta.Từ 'zayıflık' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 1 số nhiều '-ımız'. Do nguyên âm cuối là 'ı', hậu tố tuân theo hòa phối nguyên âm là '-ımız'. Phụ âm cuối 'k' biến thành 'ğ' vì được nối với nguyên âm 'ı' của hậu tố.
-
"Senin tek zayıflığın, insanlara çok kolay güvenmen."Điểm yếu duy nhất của bạn là bạn quá dễ dàng tin người.Từ 'zayıflık' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 2 số ít '-ın'. Hậu tố '-ın' tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm (nguyên âm cuối là 'ı'). Phụ âm cuối 'k' biến thành 'ğ' theo quy tắc biến âm phụ âm khi gặp nguyên âm 'ı'.
Hòa hợp nguyên âm 4 chiều (i/ı/u/ü)
-
"Onun zayıflığına rağmen, her zaman gülümsemeye çalışır."Mặc dù thể trạng yếu ớt, cô ấy luôn cố gắng mỉm cười.Hậu tố '-lığı' được thêm vào 'zayıflık' để tạo thành danh từ chỉ trạng thái/tình trạng (trạng thái yếu ớt). 'a' là âm đệm vì sau zayıflık là hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm. Quy tắc hòa hợp nguyên âm 4 chiều được tuân thủ.
-
"Doktor, hastanın zayıflığından endişe duyuyor."Bác sĩ lo lắng về sự suy nhược của bệnh nhân.Hậu tố '-ından' (từ) được thêm vào 'zayıflık' để chỉ nguyên nhân gây ra sự lo lắng. Quy tắc hòa hợp nguyên âm 4 chiều được tuân thủ: '-dan' vì âm cuối là 'ı'.
-
"Bu ilaç, vücudun zayıflığına iyi geliyor."Loại thuốc này tốt cho sự suy yếu của cơ thể.Hậu tố '-ına' (cho/đến) được thêm vào 'zayıflık' để chỉ đối tượng nhận tác động của việc 'tốt'. 'n' là âm đệm vì sau zayıflık là hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm. Quy tắc hòa hợp nguyên âm 4 chiều được tuân thủ.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
