(Vị trí top_banner)
Hình minh họa وَقَفَ
A2
فعل ماضٍ (Masculine) و - ق - ف Tổng quát

وَقَفَ

waqafa
đã đứng
Asasi (A2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Ý nghĩa (Al-Ma'na)

Định nghĩa (AR)

فعل يدل على القيام بعملية الوقوف في الماضي

Tiếng Việt

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của động từ 'stand'.

Ví dụ (Amthilah)

  • "وَقَفَ الرَّجُلُ أَمَامَ الْمَنْزِلِ"

    "Người đàn ông đã đứng trước ngôi nhà."

Ghi chú

Lưu ý

Gốc từ: و-ق-ف | Động từ chỉ hành động đứng trong quá khứ. Cần chú ý đến sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ về giống và số.

Ngữ pháp (Qawa'id)

Các dạng cơ bản

Thì / DạngTiếng Ả RậpPhiên âm
Past (Madhi - 3rd Sg) وَقَفَ waqafa
Present (Mudhari - 3rd Sg) يَقِفُ yaqifu
Masdar (Verbal Noun) وُقُوف wuqūf

Ngữ cảnh (Siyāq)

10 khuôn mẫu Động từ
  • "وَقَفَ الْوَلَدُ أَمَامَ الْمَنْزِلِ."
    Cậu bé đã đứng trước ngôi nhà.
    اَلْوَلَدُ (al-waladu): فاعل مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة. (al-waladu: Chủ ngữ (فاعل) cách Raf' (مرفوع), dấu hiệu Raf' là Dammah (الضمة) hiển thị.)
  • "يَجِبُ أَنْ تَقِفَ مُحْتَرِمًا عِنْدَ دُخُولِ الْمَسْجِدِ."
    Bạn phải đứng một cách tôn trọng khi vào nhà thờ Hồi giáo.
    تَقِفَ (taqifa): فعل مضارع منصوب بأن وعلامة نصبه الفتحة الظاهرة. (taqifa: Động từ hiện tại (فعل مضارع) cách Nasb (منصوب) bởi 'أن', dấu hiệu Nasb là Fatha (الفتحة) hiển thị.)
  • "لَمْ يَقِفْ أَحَدٌ فِي ذَلِكَ الْمَكَانِ."
    Không ai đã đứng ở nơi đó.
    يَقِفْ (yaqif): فعل مضارع مجزوم بـ (لَمْ) وعلامة جزمه السكون الظاهر. (yaqif: Động từ hiện tại (فعل مضارع) cách Jasm (مجزوم) bởi 'لَمْ', dấu hiệu Jasm là Sukun (السكون) hiển thị.)
Thì Tương lai
  • "وَقَفَ الْوَلَدُ أَمَامَ الْبَابِ."
    Cậu bé đã đứng trước cửa.
    وَقَفَ: فعل ماضٍ مبني على الفتح. الْوَلَدُ: فاعل مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة على آخره (Raf').
  • "وَقَفَتْ فَاطِمَةُ فِي الْمَكْتَبَةِ تَقْرَأُ كِتَابًا."
    Fatima đã đứng trong thư viện đọc một cuốn sách.
    وَقَفَتْ: فعل ماضٍ مبني على الفتح، والتاء للتأنيث. فَاطِمَةُ: فاعل مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة على آخره (Raf').
  • "وَقَفَ الْمُعَلِّمُ يَشْرَحُ الدَّرْسَ."
    Người giáo viên đã đứng giảng bài.
    وَقَفَ: فعل ماضٍ مبني على الفتح. الْمُعَلِّمُ: فاعل مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة على آخره (Raf').
  • "سَوْفَ أَذْهَبُ إِلَى السُّوقِ غَدًا."
    Tôi sẽ đi chợ vào ngày mai.
    سوف: حرف استقبال. أَذْهَبُ: فعل مضارع مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة على آخره.
  • "سَيَسَافِرُ أَحْمَدُ إِلَى مِصْرَ فِي الصَّيْفِ."
    Ahmed sẽ đi du lịch đến Ai Cập vào mùa hè.
    سـ: حرف استقبال. يَسَافِرُ: فعل مضارع مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة على آخره.
  • "سَوْفَ يَتَعَلَّمُ الطُّلَّابُ اللُّغَةَ الْعَرَبِيَّةَ."
    Các học sinh sẽ học tiếng Ả Rập.
    سوف: حرف استقبال. يَتَعَلَّمُ: فعل مضارع مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة على آخره.
Câu mệnh lệnh
  • "وَقَفَ الْوَلَدُ أَمَامَ الْبَابِ."
    Cậu bé đã đứng trước cửa.
    الْوَلَدُ là chủ ngữ (فاعل) ở trạng thái Raf' (مرفوع).
  • "وَقَفَتْ فَاطِمَةُ فِي الْمَكْتَبَةِ."
    Fatima đã đứng trong thư viện.
    فَاطِمَةُ là chủ ngữ (فاعل) ở trạng thái Raf' (مرفوع).
  • "وَقَفَ الْمُعَلِّمُ لِيُحَاضِرَ."
    Giáo viên đã đứng để giảng bài.
    الْمُعَلِّمُ là chủ ngữ (فاعل) ở trạng thái Raf' (مرفوع).
  • "اُدْخُلْ يَا عَلِيُّ إِلَى الْبَيْتِ!"
    Hãy vào nhà đi, hỡi Ali!
    اُدْخُلْ là فعل الأمر (động từ mệnh lệnh), ngôi thứ hai số ít, giống đực.
  • "اُكْتُبِي يَا فَاطِمَةُ الدَّرْسَ!"
    Hãy viết bài đi, hỡi Fatima!
    اُكْتُبِي là فعل الأمر (động từ mệnh lệnh), ngôi thứ hai số ít, giống cái.
  • "اِجْلِسُوا يَا أَوْلَادُ بِأَدَبٍ!"
    Các con hãy ngồi một cách lịch sự đi!
    اِجْلِسُوا là فعل الأمر (động từ mệnh lệnh), ngôi thứ hai số nhiều, giống đực.
(Vị trí vocab_tab4_inline)