أَضَلَّ
ʾaḍalla
làm mất phương hướng
Fawq Mutawassit (B2)
Ý nghĩa (Al-Ma'na)
Định nghĩa (AR)
جعل شخصًا يفقد إحساسه بالاتجاه أو الموقع.
Tiếng Việt
Làm ai đó mất phương hướng; gây nhầm lẫn cho ai đó về vị trí của họ hoặc hướng họ đang đi.
Ví dụ (Amthilah)
-
"أَضَلَّهُ الطَّرِيقُ فِي الصَّحْرَاءِ."
"Con đường đã khiến anh ta lạc lối trong sa mạc."
Đồng/Trái nghĩa
Muradifat
Addad
Ghi chú
Lưu ý
جذر: ض-ل-ل | Động từ, làm cho ai đó lạc lối, mất phương hướng.
Ngữ pháp (Qawa'id)
Các dạng cơ bản
| Thì / Dạng | Tiếng Ả Rập | Phiên âm |
|---|
Ngữ cảnh (Siyāq)
10 khuôn mẫu Động từ
-
"﴿أَفَرَءَيْتَ مَنِ اتَّخَذَ إِلَٰهَهُ هَوَاهُ وَأَضَلَّهُ اللَّهُ عَلَىٰ عِلْمٍ وَخَتَمَ عَلَىٰ سَمْعِهِ وَقَلْبِهِ وَجَعَلَ عَلَىٰ بَصَرِهِ غِشَاوَةً فَمَنْ يَهْدِيهِ مِنْ بَعْدِ اللَّهِ ۚ أَفَلَا تَذَكَّرُونَ﴾"Ngươi có thấy kẻ đã lấy dục vọng của y làm thần, và Allah đã cố ý làm cho y lầm lạc, niêm kín tai và tim của y và phủ một màn che lên mắt của y không? Ai sẽ hướng dẫn y sau Allah? Các ngươi không suy ngẫm hay sao?أَضَلَّهُ: فعل ماضٍ مبني على الفتح، والهاء مفعول به (في محل نصب).
-
"﴿يَا أَبَتِ إِنِّي قَدْ جَاءَنِي مِنَ الْعِلْمِ مَا لَمْ يَأْتِكَ فَاتَّبِعْنِي أَهْدِكَ صِرَاطًا سَوِيًّا﴾"Hỡi cha, quả thật, con đã nhận được một tri thức mà cha chưa nhận được. Vậy xin cha hãy theo con, con sẽ hướng dẫn cha đi theo một con đường bằng phẳng (đúng đắn).أَهْدِكَ: فعل مضارع مجزوم وعلامة جزمه حذف حرف العلة، والكاف مفعول به (في محل نصب).
-
"﴿وَقَالَ الشَّيْطَانُ لَمَّا قُضِيَ الْأَمْرُ إِنَّ اللَّهَ وَعَدَكُمْ وَعْدَ الْحَقِّ وَوَعَدْتُكُمْ فَأَخْلَفْتُكُمْ ۖ وَمَا كَانَ لِي عَلَيْكُمْ مِنْ سُلْطَانٍ إِلَّا أَنْ دَعَوْتُكُمْ فَاسْتَجَبْتُمْ لِي ۖ فَلَا تَلُومُونِي وَلُومُوا أَنْفُسَكُمْ ۖ مَا أَنَا بِمُصْرِخِكُمْ وَمَا أَنْتُمْ بِمُصْرِخِيَّ ۖ إِنِّي كَفَرْتُ بِمَا أَشْرَكْتُمُونِ مِنْ قَبْلُ ۗ إِنَّ الظَّالِمِينَ لَهُمْ عَذَابٌ أَلِيمٌ﴾"Và khi sự việc (xét xử) đã xong, Shaytan sẽ nói: “Quả thật, Allah đã hứa với các ngươi một lời hứa chân thật, còn ta, ta đã hứa với các ngươi nhưng ta đã phản bội các ngươi. Ta vốn dĩ không có quyền lực gì đối với các ngươi cả, ta chỉ kêu gọi các ngươi và các ngươi đã đáp lại lời ta. Vậy chớ trách ta mà hãy tự trách bản thân các ngươi. Ta không thể cứu giúp các ngươi và các ngươi cũng không thể cứu giúp ta. Ta phủ nhận việc các ngươi đã từng tôn ta ngang hàng với Allah.” Quả thật, những kẻ làm điều sai quấy sẽ phải chịu một sự trừng phạt đau đớn.أَشْرَكْتُمُونِ: فعل ماضٍ مبني على السكون لاتصاله بتاء الفاعل، والتاء فاعل (في محل رفع)، والميم علامة جمع الذكور، والنون للوقاية، والياء مفعول به (في محل نصب).
Thì Tương lai
-
"﴿فَإِنَّ ٱللَّهَ لَا يَهۡدِي مَنۡ يُضِلُّ﴾"Allah không hướng dẫn kẻ mà Ngài làm lạc lối.يُضِلُّ: فعل مضارع مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة على آخره. (Động từ ở thì hiện tại, dạng Raf', dấu hiệu là Dammah trên chữ cái cuối cùng.)
-
"﴿وَمَن يُضۡلِلِ ٱللَّهُ فَمَا لَهُۥ مِنۡ هَادٖ﴾"Và ai bị Allah làm lạc lối thì sẽ không có người dẫn dắt.يُضْلِلِ: فعل مضارع مجزوم وعلامة جزمه السكون الظاهر على آخره. (Động từ ở thì hiện tại, dạng Jazam, dấu hiệu là Sukun trên chữ cái cuối cùng.)
-
"﴿قَالَ فَبِمَا أَغْوَيْتَنِي لَأُزَيِّنَنَّ لَهُمْ فِي الْأَرْضِ وَلَأُغْوِيَنَّهُمْ أَجْمَعِينَ﴾"Iblis nói: 'Vì Ngài đã làm cho tôi lầm lạc, tôi sẽ tô điểm cho chúng (những việc tội lỗi) trên trái đất và làm cho tất cả bọn chúng lầm lạc.'أَغْوَيْتَنِي: فعل ماض مبني على السكون والتاء فاعل والنون للوقاية والياء مفعول به. (Động từ ở thì quá khứ, ngôi thứ hai số ít, tiếp vị ngữ là Taa, và Yaa là tân ngữ.)
-
"سَوْفَ أَدْرُسُ اللُّغَةَ الْعَرَبِيَّةَ."Tôi sẽ học tiếng Ả Rập.سوف: حرف استقبال. (Tiếp đầu ngữ cho thì tương lai)
-
"سَأَزُورُ مَكَّةَ ٱلْمُكَرَّمَةَ ٱلْعَامَ ٱلْقَادِمَ."Tôi sẽ đi thăm thành phố Mecca vào năm tới.سَ: حرف استقبال. (Tiếp đầu ngữ cho thì tương lai)
-
"سَوْفَ يَسْتَخْرِجُ ٱلْعُلَمَاءُ دَوَاءً لِهَٰذَا ٱلْمَرَضِ."Các nhà khoa học sẽ tìm ra thuốc chữa căn bệnh này.سوف: حرف استقبال. (Tiếp đầu ngữ cho thì tương lai)
Động từ yếu (Weak Verbs)
-
"﴿فَمَا أَغْنَتْ عَنْهُمْ آلِهَتُهُمُ الَّتِي يَدْعُونَ مِنْ دُونِ اللَّهِ مِنْ شَيْءٍ لَمَّا جَاءَ أَمْرُ رَبِّكَ ۖ وَمَا زَادُوهُمْ غَيْرَ تَتْبِيبٍ﴾ (سورة هود: 101)."Vậy những thần linh mà họ cầu khẩn thay vì Allah đã không giúp ích gì cho họ khi mệnh lệnh của Thượng Đế của Ngươi đến; và chúng chỉ làm tăng thêm sự hủy diệt cho họ.أَضَلَّ (trong ngữ cảnh này có nghĩa là không giúp ích). فعل ماض مبني على الفتح المقدر منع من ظهوره التعذر, والفاعل مستتر تقديره هو. (Động từ quá khứ ngôi thứ ba số ít, không thể hiện dấu fatha do sự bất khả thi, chủ ngữ ẩn.)
-
"أَضَلَّهُمُ الشَّيْطَانُ فَاتَّبَعُوهُ."Shaitan đã làm họ lầm đường lạc lối, nên họ đã đi theo hắn.أَضَلَّ: فعل ماض مبني على الفتح, والفاعل ضمير مستتر تقديره هو. (Động từ quá khứ ngôi thứ ba số ít, chủ ngữ ẩn.)
-
"إِنَّ الَّذِينَ كَفَرُوا وَصَدُّوا عَنْ سَبِيلِ اللَّهِ قَدْ أَضَلُّوا ضَلَالًا بَعِيدًا."Quả thật, những ai không tin và ngăn cản con đường của Allah đã đi lạc một cách xa xôi.أَضَلُّوا: فعل ماض مبني على الضم لاتصاله بواو الجماعة، والواو فاعل. (Động từ quá khứ ngôi thứ ba số nhiều, 'waw' là chủ ngữ.)
(Vị trí vocab_tab4_inline)
