(Vị trí top_banner)
Hình ảnh minh họa udnyttelse
B2
substantiv B2 Kinh tế

udnyttelse

ˈuðˌnytelsə
chặt chém
Trung cao cấp (B2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Định nghĩa & Giải nghĩa "udnyttelse"

Định nghĩa (Dansk)

Det at udnytte nogen eller noget; det at drage fordel af nogen eller noget på en måde, der er urimelig eller uetisk.

Ý nghĩa của "udnyttelse" trong tiếng Việt

Hành vi tăng giá hàng hóa hoặc dịch vụ lên mức cắt cổ, thường là trong thời kỳ khủng hoảng hoặc khẩn cấp, khi nhu cầu cao và nguồn cung hạn chế.

Câu ví dụ tiếng Đan Mạch với "udnyttelse"

  • "Forbrugerne beskyldte butikkerne for udnyttelse af situationen efter jordskælvet ved at hæve priserne på basale fornødenheder."

    "Người tiêu dùng cáo buộc các cửa hàng lợi dụng tình hình sau trận động đất bằng cách tăng giá các nhu yếu phẩm cơ bản."

  • "Regeringen har vedtaget lovgivning for at forhindre udnyttelse af sårbare borgere under kriser."

    "Chính phủ đã thông qua luật để ngăn chặn việc lợi dụng những công dân dễ bị tổn thương trong các cuộc khủng hoảng."

Từ đồng nghĩa & Trái nghĩa với "udnyttelse"

Đồng nghĩa

Cách dùng "udnyttelse" & Ghi chú

Lưu ý cách dùng "udnyttelse" đúng ngữ cảnh

Từ 'udnyttelse' mang nghĩa lợi dụng, khai thác, nhưng trong trường hợp 'chặt chém', nó ám chỉ sự lợi dụng tình thế để tăng giá quá mức. Cần phân biệt với các từ chỉ sự tăng giá thông thường do cung cầu.

Bảng chia từ (Bøjning) của "udnyttelse"

Giống: Fælleskøn (en)
Loại/DạngChia từVí dụ
Nguyên thể số ít udnyttelse
Udnyttelse af ressourcer er vigtig for bæredygtighed.
(Việc khai thác tài nguyên rất quan trọng đối với sự bền vững.)
Xác định số ít udnyttelsen
Udnyttelsen af de nye teknologier har været imponerende.
(Việc khai thác các công nghệ mới đã rất ấn tượng.)
Nguyên thể số nhiều udnyttelser
Vi har set mange udnyttelser af sårbare grupper i denne periode.
(Chúng ta đã thấy nhiều vụ lợi dụng các nhóm dễ bị tổn thương trong giai đoạn này.)
Xác định số nhiều udnyttelserne
Udnyttelserne af disse huller i lovgivningen skal stoppes.
(Việc lợi dụng những lỗ hổng này trong luật pháp cần phải được ngăn chặn.)