(Vị trí top_banner)
Hình minh họa feryat
C1
isim C1 Cảm xúc, Âm thanh

feryat

[feɾˈjat]
tiếng kêu than
İleri (C1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "feryat" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Yüksek sesle ve acı içinde bağırma, çığlık.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Tiếng kêu than kéo dài, the thé thể hiện sự đau đớn, buồn bã hoặc giận dữ.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Depremde enkaz altında kalanların feryatları yürekleri dağladı."

    "Tiếng kêu than của những người bị vùi dưới đống đổ nát trong trận động đất đã làm tan nát trái tim."

  • "Kaybettiği köpeğinin ardından feryat etti."

    "Cô ấy kêu than sau khi mất con chó của mình."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Không có lưu ý đặc biệt.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Thì Hiện tại rộng (Thói quen)
  • "O, her gece kâbuslar gördüğünde feryatlarını bastıramaz."
    Anh ấy/Cô ấy không thể kìm nén tiếng thét của mình mỗi khi gặp ác mộng vào ban đêm.
    Từ "feryat" (tiếng thét) đã được thêm hậu tố số nhiều "-lar" (feryatlar), sau đó là hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 "-ı" (feryatları, chỉ tiếng thét của anh/cô ấy) và cuối cùng là hậu tố cách đối tượng "-nı" (feryatlarını). Âm "n" được sử dụng làm âm đệm để tránh hai nguyên âm gặp nhau. Động từ "bastıramaz" ở thì Hiện tại rộng (Geniş Zaman) dạng phủ định.
  • "Küçük çocuk, annesini kaybettiğinde içten bir feryatla ağlar."
    Đứa trẻ nhỏ khóc với một tiếng thét đau đớn từ sâu thẳm khi mất mẹ.
    Từ "feryat" (tiếng thét) đã được thêm hậu tố công cụ "-la" (feryatla) tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (A-type harmony). "La" được chọn vì nguyên âm cuối của "feryat" là "a". Do hậu tố bắt đầu bằng phụ âm, không có biến âm phụ âm xảy ra. Động từ "ağlar" ở thì Hiện tại rộng (Geniş Zaman).
  • "Haksızlıklara dayanamayan halk, çoğu zaman öfkeyle feryada başvurur."
    Người dân không chịu nổi sự bất công thường tìm đến tiếng thét trong giận dữ.
    Từ "feryat" (tiếng thét) đã được thêm hậu tố cách chỉ hướng "-a" (feryada) tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (A-type harmony). Nguyên âm cuối của "feryat" là "a", nên hậu tố là "-a". Do từ "feryat" kết thúc bằng phụ âm "t" và theo sau là nguyên âm "a", "t" đã biến đổi thành "d" theo quy tắc biến âm phụ âm (Consonant Mutation). Động từ "başvurur" ở thì Hiện tại rộng (Geniş Zaman).
Vị trí cách (Ở đâu)
  • "Depremde enkaz altında kalanların feryadında büyük bir çaresizlik vardı."
    Trong tiếng kêu cứu của những người bị mắc kẹt dưới đống đổ nát trong trận động đất, có một sự tuyệt vọng lớn.
    Thêm hậu tố '-ında' (của/trong) vào 'feryat' để chỉ sự sở hữu/vị trí. 'feryat' biến đổi thành 'feryadı' do biến âm phụ âm 't' -> 'd' khi đi với nguyên âm và thêm âm đệm 'n' để nối hai nguyên âm.
  • "Annesi, oğlunun kaybolduğunu öğrenince feryatlarda bulundu."
    Người mẹ đã kêu gào khi biết con trai mình bị mất tích.
    Thêm hậu tố '-larda' (ở/trong) vào 'feryat' để chỉ vị trí (ở những tiếng kêu gào). Hậu tố '-larda' tuân theo quy tắc hòa âm nguyên âm lớn.
  • "Feryadında haklı olduğunu düşünüyorum. Ona yardım etmeliyiz."
    Tôi nghĩ anh ấy có lý do chính đáng để kêu than. Chúng ta nên giúp anh ấy.
    Thêm hậu tố '-ında' (trong) vào 'feryat' để chỉ vị trí (trong tiếng kêu than). Hậu tố '-ında' tuân theo quy tắc hòa âm nguyên âm lớn. Thêm âm đệm 'n' để nối hai nguyên âm.
Thể sai khiến
  • "Annem, kardeşimin düşmesine çok feryat ettirdi."
    Mẹ tôi đã làm cho mọi người kêu la rất nhiều khi em tôi ngã.
    Thêm hậu tố '-et' vào động từ gốc (trong câu này được ngầm hiểu) để tạo thể sai khiến (ettirgen çatı), chỉ sự tác động gián tiếp đến hành động 'feryat'.
  • "Yüksek sesle müzik, komşuları feryat ettiriyor."
    Âm nhạc lớn tiếng làm cho những người hàng xóm phải kêu la.
    Thêm hậu tố '-et' vào động từ gốc (trong câu này được ngầm hiểu) để tạo thể sai khiến (ettirgen çatı), chỉ sự tác động gián tiếp đến hành động 'feryat'.
  • "Deprem, insanlara büyük bir feryat ettirdi."
    Trận động đất đã làm cho mọi người kêu la rất lớn.
    Thêm hậu tố '-et' vào động từ gốc (trong câu này được ngầm hiểu) để tạo thể sai khiến (ettirgen çatı), chỉ sự tác động gián tiếp đến hành động 'feryat'.
Hậu tố số nhiều (-lar/-ler)
  • "Annemin feryatları bütün mahalleyi uyandırdı."
    Tiếng kêu khóc của mẹ tôi đã đánh thức cả khu phố.
    Thêm hậu tố '-ları' (số nhiều sở hữu cách) vào 'feryat'. '-lar' biểu thị số nhiều, '-ı' là hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít. Hòa phối nguyên âm lớn (a -> ı).
  • "Savaşın feryatları yıllarca süren bir travmaya neden oldu."
    Những tiếng kêu than của chiến tranh đã gây ra một chấn thương kéo dài nhiều năm.
    Thêm hậu tố '-ları' (số nhiều sở hữu cách) vào 'feryat'. '-lar' biểu thị số nhiều, '-ı' là hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít. Hòa phối nguyên âm lớn (a -> ı).
  • "Feryatlara rağmen, kimse yardım etmeye gelmedi."
    Mặc dù có những tiếng kêu cứu, không ai đến giúp.
    Thêm hậu tố '-lara' (số nhiều cách hướng) vào 'feryat'. '-lar' biểu thị số nhiều, '-a' là hậu tố cách hướng. Hòa phối nguyên âm lớn (a -> a).
Đại từ nhân xưng
  • "Ben onun feryadını duydum."
    Tôi đã nghe thấy tiếng kêu gào của anh ấy/cô ấy.
    Thêm hậu tố '-ı' (thuộc cách) sau 'feryat' để chỉ sự sở hữu (tiếng kêu gào của ai đó). Sau đó, '-nı' là âm đệm và hậu tố chỉ định (accusative case) cho đối tượng trực tiếp.
  • "Senin feryadın boşuna değildi."
    Tiếng kêu gào của bạn không vô ích.
    Thêm hậu tố '-ın' (thuộc cách) sau 'feryat' để chỉ sự sở hữu (tiếng kêu gào của bạn). Phù hợp hòa âm nguyên âm.
  • "Onların feryatları içler acısıydı."
    Những tiếng kêu gào của họ thật xót xa.
    Thêm hậu tố '-ları' (số nhiều, thuộc cách) sau 'feryat' để chỉ số nhiều và sự sở hữu (tiếng kêu gào của họ). '-ları' được chọn vì hòa âm nguyên âm.
(Vị trí vocab_tab4_inline)