haylazlık
[hajˈlazɫɯk]
tính tinh nghịch
İyi (B2)
Anlam "haylazlık" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Yaramazlık etme durumu, uslu durmama, afacanlık.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Hành vi gian xảo, tinh nghịch hoặc vô đạo đức.
Örnekler (Ví dụ)
"Çocukların haylazlıkları bazen sinir bozucu olabilir."
"Sự tinh nghịch của trẻ con đôi khi có thể gây khó chịu."
"Onun haylazlıkları herkesi güldürüyor."
"Sự tinh nghịch của cậu ấy khiến mọi người bật cười."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Lưu ý quy tắc hòa hợp nguyên âm 'a, ı, o, u' đi với 'a, ı, o, u' và 'e, i, ö, ü' đi với 'e, i, ö, ü'.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Xuất phát cách (Từ đâu)
-
"Öğretmen, Ali'nin haylazlığından bıktı."Giáo viên đã phát ngán với sự nghịch ngợm của Ali.Thêm hậu tố '-lığ' tạo danh từ trừu tượng, '-ı' là hậu tố sở hữu cách (sự nghịch ngợm CỦA ai đó), '-ndan' là hậu tố xuất phát cách (bıktı - chán NGHĨA)
-
"Bu kadar haylazlıktan sonra, ceza almayı hak ettin."Sau quá nhiều nghịch ngợm như vậy, con xứng đáng bị phạt.Thêm hậu tố '-lığ' tạo danh từ trừu tượng, '-tan' là hậu tố xuất phát cách (sau nghịch ngợm/ từ nghịch ngợm)
-
"Haylazlığından dolayı, oyun parkından uzaklaştırıldı."Vì sự nghịch ngợm của nó, nó đã bị đuổi khỏi sân chơi.Thêm hậu tố '-lığ' tạo danh từ trừu tượng, '-ı' là hậu tố sở hữu cách (sự nghịch ngợm CỦA ai đó), '-ndan' là hậu tố xuất phát cách (do/vì nghịch ngợm)
Đối cách (Tân ngữ xác định)
-
"Öğretmen, Ali'nin haylazlığını affetmedi."Giáo viên đã không tha thứ cho sự nghịch ngợm của Ali.Hậu tố '-ı' được thêm vào 'haylazlık' để tạo tân ngữ xác định (Belirtme Durumu), cho biết đối tượng của hành động 'affetmedi' là 'haylazlık'. Hòa phối nguyên âm tuân theo quy tắc lớn (ı).
-
"Annem, kardeşimin haylazlığını görmezden geliyor."Mẹ tôi đang làm ngơ trước sự nghịch ngợm của em trai tôi.Hậu tố '-ı' được thêm vào 'haylazlık' để tạo tân ngữ xác định (Belirtme Durumu), cho biết đối tượng của hành động 'görmezden geliyor' là 'haylazlık'. Hòa phối nguyên âm tuân theo quy tắc lớn (ı).
-
"Babam, çocukluğumdaki haylazlığı hatırlıyor."Bố tôi nhớ lại sự nghịch ngợm của tôi thời thơ ấu.Hậu tố '-ı' được thêm vào 'haylazlık' để tạo tân ngữ xác định (Belirtme Durumu), cho biết đối tượng của hành động 'hatırlıyor' là 'haylazlık'. Hòa phối nguyên âm tuân theo quy tắc lớn (ı).
Thể bị động
-
"Sınıfta yapılan haylazlıklar öğretmen tarafından fark edildi."Những trò nghịch ngợm trong lớp đã bị giáo viên phát hiện.Hậu tố '-lar' được thêm vào 'haylazlık' để tạo thành số nhiều. Hậu tố '-lar' tuân thủ quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn.
-
"Bu kadar haylazlıkla ders çalışılmaz."Không thể học bài với quá nhiều nghịch ngợm như vậy.Hậu tố '-la' được thêm vào 'haylazlık' để biến nó thành trạng ngữ chỉ cách thức. Hậu tố '-la' tuân thủ quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn.
-
"Haylazlıklarından dolayı bütün oyuncaklar kırıldı."Do những trò nghịch ngợm của chúng, tất cả đồ chơi đã bị hỏng.Hậu tố '-ları' được thêm vào 'haylazlık' để chỉ sở hữu (sở hữu cách). Âm đệm '-n-' được thêm vào giữa hai nguyên âm. Hậu tố '-ları' tuân thủ quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn.
Hậu tố sở hữu
-
"Çocukluğumda en sevdiğim şey, abimin haylazlığıydı."Điều tôi thích nhất thời thơ ấu là sự nghịch ngợm của anh trai tôi.Hậu tố '-ı' (thuộc cách) được thêm vào 'haylazlık' để chỉ sự sở hữu (sự nghịch ngợm CỦA anh trai tôi). Vì 'haylazlık' kết thúc bằng 'k', và hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm, 'k' biến đổi thành 'ğ' theo quy tắc biến âm phụ âm. Quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way) quyết định sử dụng '-ı' (vì nguyên âm cuối cùng là 'ı').
-
"Kedinin haylazlığı beni her zaman güldürüyor."Sự nghịch ngợm của con mèo luôn làm tôi cười.Hậu tố '-ı' (thuộc cách) được thêm vào 'haylazlık' để chỉ sự sở hữu (sự nghịch ngợm CỦA con mèo). Quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way) quyết định sử dụng '-ı' (vì nguyên âm cuối cùng là 'ı').
-
"Onların haylazlığına rağmen, yaramaz çocuklar çok sevimliler."Mặc dù nghịch ngợm, những đứa trẻ tinh nghịch đó rất đáng yêu.Hậu tố '-ı' (thuộc cách) và '-na' (hướng cách) được thêm vào 'haylazlık'. '-ı' chỉ sự sở hữu (sự nghịch ngợm CỦA họ). '-na' được thêm vào sau để biểu thị hướng (hướng đến sự nghịch ngợm của họ). Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (A/I/O/U -> A, E/İ/Ö/Ü -> E) quyết định sử dụng '-na'. Âm đệm 'n' được sử dụng để ngăn chặn hai nguyên âm 'ı' và 'a' gặp nhau.
Thì Tương lai
-
"Çocuklar, yarın okulda haylazlık yapmayacaklar."Các con ơi, ngày mai ở trường không được nghịch ngợm đấy nhé.Thêm hậu tố '-mayacaklar' vào động từ 'yapmak' để tạo thành thể phủ định của thì tương lai ngôi thứ ba số nhiều. 'Haylazlık' ở dạng nguyên thể vì nó là tân ngữ.
-
"Bu kadar haylazlık yaparsan, sınavı geçemeyeceksin."Nếu con nghịch ngợm nhiều như vậy, con sẽ không thể vượt qua kỳ thi đâu.'Haylazlık' ở dạng nguyên thể vì nó là tân ngữ (dù đã được lượng hóa 'bu kadar'). Hậu tố '-mayacaksın' gắn vào động từ 'geçmek' để chia thì tương lai phủ định ngôi thứ hai số ít.
-
"Haylazlığa devam edersen, sonuçlarına katlanacaksın."Nếu con tiếp tục nghịch ngợm, con sẽ phải chịu đựng hậu quả.Hậu tố '-a' được thêm vào 'haylazlık' để tạo thành trạng ngữ chỉ mục đích/kết quả. 'Katlanacaksın' là động từ 'katlanmak' chia thì tương lai ngôi thứ hai số ít.
Thì Quá khứ xác định
-
"Dün çocukken çok haylazlık yaptım."Hôm qua, khi còn bé tôi đã rất nghịch ngợm.Thêm hậu tố '-lık' vào thân từ 'haylaz' để tạo thành danh từ 'haylazlık' (sự nghịch ngợm). Sau đó, 'haylazlık' + '-ı' (hậu tố tân cách, chỉ đối tượng của hành động), và sau đó hậu tố '-m' (sở hữu cách ngôi thứ nhất số ít) -> 'haylazlığım'. Tuy nhiên, do có động từ 'yaptım' (tôi đã làm) phía sau, 'haylazlığım' đóng vai trò trạng ngữ chỉ cách thức (how) nên hậu tố '-ı' có thể lược bỏ để đơn giản câu. Tiếp theo, '-dı' (đuôi thì quá khứ xác định) + '-m' (ngôi thứ nhất số ít) được thêm vào động từ 'yap' (làm) để thành 'yaptım' (tôi đã làm).
-
"Öğretmen, Ali'nin haylazlığına çok kızdı."Giáo viên đã rất tức giận với sự nghịch ngợm của Ali.Từ 'haylazlık' (sự nghịch ngợm) + '-ına' (hậu tố cách tặng/hướng cách, chỉ đối tượng tác động) -> 'haylazlığına' (tới/về sự nghịch ngợm). Quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ được tuân thủ (a -> a). 'kızdı' là động từ 'kız-' (tức giận) chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số ít (kız-dı).
-
"Haylazlıkları yüzünden sürekli ceza aldı."Nó liên tục bị phạt vì những trò nghịch ngợm của mình.Từ 'haylazlık' (sự nghịch ngợm) + '-ları' (hậu tố số nhiều) -> 'haylazlıkları' (những sự nghịch ngợm) + 'yüzünden' (vì). Ở đây, 'haylazlıkları' mang nghĩa 'những trò nghịch ngợm'. 'aldı' là động từ 'al-' (nhận) chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số ít (al-dı).
(Vị trí vocab_tab4_inline)
