iş günü
/iʃ ɟyˈny/
ngày làm việc
Temel (A2)
Anlam "iş günü" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Hafta sonu veya tatil olmayan gün.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Một ngày làm việc, trái ngược với ngày cuối tuần hoặc ngày lễ.
Örnekler (Ví dụ)
"Bu hafta üç iş günü çalıştım."
"Tôi đã làm việc ba ngày trong tuần này."
"İş günlerinde çok meşgul oluyorum."
"Tôi rất bận rộn vào những ngày làm việc."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Cần chú ý đến sự hòa hợp nguyên âm khi sử dụng từ này trong các cụm từ hoặc câu phức tạp hơn. Ví dụ, khi thêm hậu tố sở hữu.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Danh từ (İsim)
Çekim Tablosu (Bảng chia từ/Biến cách)
| Durum (Cách/Loại) | Biçim (Form) | Örnek (Ví dụ) |
|---|---|---|
| Nominative (Yalın - Nguyên thể) | iş günü |
Bugün iş günü.
(Hôm nay là ngày làm việc.) |
| Accusative (Belirtme - Đối cách 'i' hali) | iş gününü |
İş gününü iple çekiyorum.
(Tôi rất mong chờ ngày làm việc.) |
| Dative (Yönelme - Hướng tới 'e' hali) | iş gününe |
İş gününe hazırlanıyorum.
(Tôi đang chuẩn bị cho ngày làm việc.) |
| Locative (Bulunma - Tại 'de' hali) | iş gününde |
İş gününde çok meşgulüm.
(Tôi rất bận vào ngày làm việc.) |
| Ablative (Ayrılma - Từ 'den' hali) | iş gününden |
İş gününden sonra dinlenmeye ihtiyacım var.
(Tôi cần nghỉ ngơi sau ngày làm việc.) |
| Plural (Çoğul) | iş günleri |
İş günleri çok hızlı geçiyor.
(Những ngày làm việc trôi qua rất nhanh.) |
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Thì Tương lai
-
"Ben iş gününde çalışacağım."Tôi sẽ làm việc vào ngày làm việc.Từ 'iş günü' đã được biến đổi thành 'iş gününde'. Hậu tố định vị '-de' (locative case) đã được thêm vào để chỉ 'vào ngày làm việc'. Hậu tố này tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (E/İ/Ö/Ü -> E) vì nguyên âm cuối của 'günü' là 'ü'. Từ 'günü' kết thúc bằng nguyên âm 'ü', nhưng hậu tố '-de' bắt đầu bằng phụ âm 'd', nên không cần chữ đệm.
-
"O iş gününe hazırlanacak."Cô ấy sẽ chuẩn bị cho ngày làm việc.Từ 'iş günü' đã được biến đổi thành 'iş gününe'. Hậu tố chỉ hướng '-e' (dative case) đã được thêm vào để chỉ 'cho ngày làm việc'. Hậu tố này tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (E/İ/Ö/Ü -> E) vì nguyên âm cuối của 'günü' là 'ü'. Vì 'günü' kết thúc bằng nguyên âm 'ü' và hậu tố dative bắt đầu bằng nguyên âm 'e', chữ đệm 'y' đã được thêm vào giữa: 'günü' + 'y' + 'e' = 'günüyü' -> 'günüyye' -> 'günüyye' -> 'günüye'.
-
"Bizim iş günümüz çok yoğun olacak."Ngày làm việc của chúng ta sẽ rất bận rộn.Từ 'iş günü' đã được biến đổi thành 'iş günümüz'. Hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số nhiều '-ümüz' đã được thêm vào để chỉ 'ngày làm việc của chúng ta'. Nguyên âm cuối của thành phần 'gün' trong 'iş günü' là 'ü', nên hậu tố sở hữu tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ (ü -> ü) và biến thành '-ümüz'. Từ 'gün' kết thúc bằng phụ âm 'n', nên không cần chữ đệm.
Thì Hiện tại tiếp diễn
-
"Bu iş gününde çok çalışıyorum."Tôi đang làm việc rất nhiều vào ngày làm việc này.Thêm hậu tố '-ünde' vào 'iş günü' để chỉ vị trí (ở đâu, vào thời điểm nào). Hậu tố '-ünde' tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (E-uyumu).
-
"İş gününe hazırlanıyorum çünkü önemli bir toplantım var."Tôi đang chuẩn bị cho ngày làm việc vì tôi có một cuộc họp quan trọng.Thêm hậu tố '-e' (hướng cách) vào 'iş günü' để chỉ sự chuyển động hoặc mục đích. Hậu tố '-e' tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (E-uyumu). Có âm đệm '-n-' vì 'iş günü' kết thúc bằng nguyên âm.
-
"Her iş gününü değerlendirmeye çalışıyorum."Tôi đang cố gắng tận dụng mọi ngày làm việc.Thêm hậu tố '-ü' (đối cách) vào 'iş günü' để chỉ đối tượng trực tiếp của hành động. Hậu tố '-ü' tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way uyumu). Có âm đệm '-n-' vì 'iş günü' kết thúc bằng nguyên âm.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
