tatil günü
/tɑ.til ɟy.ny/
ngày nghỉ
Temel (A2)
Anlam "tatil günü" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Dinlenmek veya eğlenmek için çalışılmayan veya okula gidilmeyen bir tatil içindeki gün.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Một ngày nằm trong kỳ nghỉ, khi một người không làm việc hoặc đi học, thường là để nghỉ ngơi hoặc giải trí.
Örnekler (Ví dụ)
"Yaz tatilinde birkaç tatil günü geçirdik."
"Chúng tôi đã có vài ngày nghỉ trong kỳ nghỉ hè."
"Bu tatil günü hava çok güzeldi."
"Thời tiết vào ngày nghỉ này rất đẹp."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Cụm danh từ ghép. 'Tatil' (kỳ nghỉ) và 'gün' (ngày) kết hợp.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Hướng cách (Chỉ hướng đến)
-
"Tatil gününe özel bir planımız var mı?"Chúng ta có kế hoạch đặc biệt nào cho ngày nghỉ không?Hậu tố định hướng '-e' đã được thêm vào từ 'tatil günü'. 'Günü' trong 'tatil günü' được coi là dạng sở hữu (nghĩa là 'ngày của kỳ nghỉ'). Khi một hậu tố cách (case suffix) được thêm vào sau một hậu tố sở hữu, âm đệm 'n' được sử dụng. Nguyên âm cuối của 'günü' là 'ü', theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn, hậu tố định hướng sẽ là '-e'. Do đó, 'günü' + 'n' (âm đệm) + 'e' (hậu tố định hướng) = 'gün-ü-n-e', tạo thành 'tatil gününe'.
-
"Öğrenciler tatil gününe çok sevindi."Các học sinh đã rất vui mừng về ngày nghỉ.Hậu tố định hướng '-e' đã được thêm vào từ 'tatil günü'. 'Günü' trong 'tatil günü' được coi là dạng sở hữu. Khi một hậu tố cách được thêm vào sau một hậu tố sở hữu, âm đệm 'n' được sử dụng. Nguyên âm cuối của 'günü' là 'ü', theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn, hậu tố định hướng sẽ là '-e'. Do đó, 'günü' + 'n' (âm đệm) + 'e' (hậu tố định hướng) = 'gün-ü-n-e', tạo thành 'tatil gününe'.
-
"Toplantıyı tatil gününe erteledik."Chúng tôi đã hoãn cuộc họp sang ngày nghỉ.Hậu tố định hướng '-e' đã được thêm vào từ 'tatil günü'. 'Günü' trong 'tatil günü' được coi là dạng sở hữu. Khi một hậu tố cách được thêm vào sau một hậu tố sở hữu, âm đệm 'n' được sử dụng. Nguyên âm cuối của 'günü' là 'ü', theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn, hậu tố định hướng sẽ là '-e'. Do đó, 'günü' + 'n' (âm đệm) + 'e' (hậu tố định hướng) = 'gün-ü-n-e', tạo thành 'tatil gününe'.
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Keşke bu tatil gününde sahilde güneşlensek!"Ước gì chúng ta có thể tắm nắng trên bãi biển vào ngày nghỉ này!Từ 'tatil günü' được giữ nguyên. Thể giả định '-se' được thêm vào động từ 'güneşlenmek' (tắm nắng) để diễn tả mong ước.
-
"Umarım tatil günümüzü en iyi şekilde değerlendirebilsek."Tôi hy vọng chúng ta có thể tận dụng ngày nghỉ của mình một cách tốt nhất.Từ 'tatil günü' được biến đổi thành 'tatil günümüzü' (ngày nghỉ của chúng ta) bằng cách thêm hậu tố sở hữu '-miz' (của chúng ta) và hậu tố chỉ định '-ü'. Thể giả định '-se' được thêm vào động từ 'değerlendirebilmek' (có thể tận dụng) để diễn tả hy vọng.
-
"Ah, şu tatil günlerinde biraz daha uyuyabilsek!"Ôi, ước gì chúng ta có thể ngủ thêm một chút vào những ngày nghỉ này!Từ 'tatil günleri' (những ngày nghỉ) đã được sử dụng ở dạng số nhiều. Thể giả định '-se' được thêm vào động từ 'uyuyabilmek' (có thể ngủ) để diễn tả mong ước.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
