kin gütmek
/kin ɟytˈmec/
khơi mào mối thù
Uzman (C2)
Anlam "kin gütmek" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Birine karşı uzun süreli bir düşmanlık veya nefret beslemek; düşmanlığa neden olmak.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Bắt đầu một mối thù hằn hoặc xung đột kéo dài, thường là giữa các gia đình hoặc các nhóm.
Örnekler (Ví dụ)
"Bu olay, iki aile arasında uzun yıllar sürecek bir kini güttü."
"Sự kiện này đã khơi mào một mối thù hằn kéo dài nhiều năm giữa hai gia đình."
"Politikacılar, halk arasında kin gütmek yerine uzlaşmayı teşvik etmelidir."
"Các chính trị gia nên khuyến khích sự hòa giải thay vì khơi mào mối thù hằn trong dân chúng."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ này thường được sử dụng để chỉ một mối thù sâu sắc và kéo dài.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Động trạng từ thời gian (-ince)
-
"O kadar uzun süre kin güdünce sonunda hastalandı."Vì anh ấy nuôi hận quá lâu nên cuối cùng đã đổ bệnh.Thêm hậu tố '-dük' (biến đổi thành '-düğ') vào 'kin gütmek' để tạo thành 'kin güdüğü' (gốc của động trạng từ). Sau đó, thêm '-nce' để chỉ thời gian 'kể từ khi' hoặc 'bởi vì'.
-
"Yıllarca kin güdünce kalbi taşlaştı."Vì nuôi hận trong nhiều năm, trái tim anh ấy đã hóa đá.Tương tự, thêm hậu tố '-dük' (biến đổi thành '-düğ') vào 'kin gütmek' để tạo thành 'kin güdüğü' (gốc của động trạng từ). Sau đó, thêm '-nce' để chỉ thời gian 'kể từ khi' hoặc 'bởi vì'.
-
"Olayı öğrenince, ona karşı kin gütmeye başlayınca araları bozuldu."Ngay khi biết chuyện, khi anh ta bắt đầu nuôi hận thù với cô ấy, mối quan hệ của họ đã rạn nứt.Ở đây, 'kin gütmeye başlayınca' có nghĩa là 'khi bắt đầu nuôi hận'. Cấu trúc là: 'kin gütmek' + '-me' (để biến thành danh động từ) + '-ye' (âm đệm 'y' để nối hai nguyên âm) + 'başlamak' (bắt đầu) + '-ınca'.
Thì Tương lai
-
"O, geçmişte yaşanan haksızlıkları asla unutmayacak ve onlara karşı kin güdecek."Anh ấy sẽ không bao giờ quên những bất công đã xảy ra trong quá khứ và sẽ nuôi lòng hận thù với họ.Động từ 'kin gütmek' được chia ở thì tương lai (Gelecek Zaman) ngôi thứ ba số ít là 'kin güdecek'. Hậu tố '-ecek' được thêm vào vì gốc động từ kết thúc bằng một nguyên âm và tuân theo hòa âm nguyên âm lớn.
-
"Eğer özür dilemezsen, sana uzun süre kin güdeceğim."Nếu bạn không xin lỗi, tôi sẽ nuôi hận bạn trong một thời gian dài.Động từ 'kin gütmek' được chia ở thì tương lai (Gelecek Zaman) ngôi thứ nhất số ít là 'kin güdeceğim'. Hậu tố '-eceğim' được thêm vào vì gốc động từ kết thúc bằng một nguyên âm và tuân theo hòa âm nguyên âm lớn. Âm đệm '-y-' được thêm vào giữa 'güde' và 'eceğim'.
-
"Onlar, rakiplerine karşı her zaman kin güdecekler ve onları yenmek için ellerinden geleni yapacaklar."Họ sẽ luôn nuôi lòng hận thù với các đối thủ của mình và sẽ làm mọi thứ có thể để đánh bại họ.Động từ 'kin gütmek' được chia ở thì tương lai (Gelecek Zaman) ngôi thứ ba số nhiều là 'kin güdecekler'. Hậu tố '-ecekler' được thêm vào vì gốc động từ kết thúc bằng một nguyên âm và tuân theo hòa âm nguyên âm lớn. Hậu tố '-ler' biểu thị số nhiều.
Thì Hiện tại tiếp diễn
-
"O, hâlâ eski iş arkadaşına kin güdüyor."Anh ấy/cô ấy vẫn đang nuôi lòng thù hận với đồng nghiệp cũ.Hậu tố '-(ü)yor' được thêm vào gốc động từ 'güt' để tạo thành thì hiện tại tiếp diễn cho chủ ngữ 'O' (anh ấy/cô ấy). Nguyên âm 'ü' được chọn do hòa phối nguyên âm 4 chiều với nguyên âm cuối 'ü' của 'güt'. Phụ âm 't' ở cuối gốc động từ 'güt' đã biến đổi thành 'd' (biến âm phụ âm) vì theo sau là nguyên âm 'ü' của hậu tố.
-
"Annem, komşusuna neden kin güdüyorsun diye sordu."Mẹ tôi hỏi, 'Tại sao con lại đang nuôi lòng thù hận với hàng xóm vậy?'Hậu tố '-(ü)yor' được thêm vào gốc động từ 'güt' để tạo thành thì hiện tại tiếp diễn, sau đó là hậu tố cá nhân '-sun' cho chủ ngữ 'sen' (bạn). Nguyên âm 'ü' của '-(ü)yor' và 'u' của '-sun' tuân thủ hòa phối nguyên âm. Phụ âm 't' đã biến đổi thành 'd' (biến âm phụ âm) vì theo sau là nguyên âm 'ü' của hậu tố.
-
"Onlar, uzun zamandır birbirlerine kin güdüyorlar."Họ đã nuôi lòng thù hận lẫn nhau trong một thời gian dài rồi.Hậu tố '-(ü)yor' được thêm vào gốc động từ 'güt' để tạo thành thì hiện tại tiếp diễn, sau đó là hậu tố cá nhân '-lar' cho chủ ngữ 'onlar' (họ). Nguyên âm 'ü' của '-(ü)yor' và 'a' của '-lar' tuân thủ hòa phối nguyên âm. Phụ âm 't' đã biến đổi thành 'd' (biến âm phụ âm) vì theo sau là nguyên âm 'ü' của hậu tố.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
