vazife
/vaːziˈfe/
thiên chức
Orta (B1)
Anlam "vazife" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir kişinin yapması gereken görev veya sorumluluk.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Một cảm giác mạnh mẽ về sự phù hợp với một sự nghiệp hoặc nghề nghiệp cụ thể.
Örnekler (Ví dụ)
"Öğretmen olmak benim için bir vazife değil, bir tutku."
"Trở thành giáo viên đối với tôi không chỉ là một thiên chức, mà còn là một niềm đam mê."
"Devlet memurlarının en önemli vazifesi halka hizmet etmektir."
"Thiên chức quan trọng nhất của công chức nhà nước là phục vụ nhân dân."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Từ này có nguồn gốc từ tiếng Ả Rập (وظيفة). Lưu ý sự hòa hợp nguyên âm khi thêm hậu tố.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Danh từ (İsim)
Çekim Tablosu (Bảng chia từ/Biến cách)
| Durum (Cách/Loại) | Biçim (Form) | Örnek (Ví dụ) |
|---|---|---|
| Nominative (Yalın - Nguyên thể) | vazife |
Bu benim vazifem.
(Đây là nhiệm vụ của tôi.) |
| Accusative (Belirtme - Đối cách 'i' hali) | vazifeyi |
Vazifeyi tamamlamam gerekiyor.
(Tôi cần phải hoàn thành nhiệm vụ.) |
| Dative (Yönelme - Hướng tới 'e' hali) | vazifeye |
Vazifeye hazırım.
(Tôi đã sẵn sàng cho nhiệm vụ.) |
| Locative (Bulunma - Tại 'de' hali) | vazifede |
Vazifede başarılı olmalıyız.
(Chúng ta phải thành công trong nhiệm vụ.) |
| Ablative (Ayrılma - Từ 'den' hali) | vazifeden |
Vazifeden sonra dinleneceğim.
(Tôi sẽ nghỉ ngơi sau nhiệm vụ.) |
| Plural (Çoğul) | vazifeler |
Bu vazifeler çok önemli.
(Những nhiệm vụ này rất quan trọng.) |
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Khả năng (Có thể làm gì)
-
"Herkes kendi vazifesini yapabilir."Mọi người đều có thể làm tròn bổn phận của mình.Từ 'vazife' đã được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 '-si' (với 's' đệm vì 'vazife' kết thúc bằng nguyên âm 'e', và 'i' tuân thủ hòa phối nguyên âm với 'e') và sau đó là hậu tố cách accusative '-ni' (với 'n' đệm vì 'vazifesi' kết thúc bằng nguyên âm 'i', và 'i' tuân thủ hòa phối nguyên âm).
-
"Bu zor vazifeyi başarabilir miyiz?"Chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ khó khăn này không?Từ 'vazife' đã được thêm hậu tố cách accusative '-yi' (với 'y' đệm vì 'vazife' kết thúc bằng nguyên âm 'e', và 'i' tuân thủ hòa phối nguyên âm với 'e').
-
"Onlar bütün vazifelerini yerine getirebildiler."Họ đã có thể hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của mình.Từ 'vazife' đã được thêm hậu tố số nhiều '-ler' (tuân thủ hòa phối nguyên âm với 'e'), sau đó là hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 số nhiều '-i' (tuân thủ hòa phối nguyên âm với 'e' của 'vazifeler'), và cuối cùng là hậu tố cách accusative '-ni' (với 'n' đệm vì 'vazifeleri' kết thúc bằng nguyên âm 'i', và 'i' tuân thủ hòa phối nguyên âm).
Thể sai khiến
-
"Öğretmen, öğrencilere vazifelerini yaptırdı."Giáo viên đã bắt học sinh làm bài tập của họ.Thêm hậu tố '-leri' để chỉ sở hữu cách số nhiều (bài tập *của họ*). Sau đó thêm '-ni' (hậu tố đối cách - accusative) để chỉ rõ đối tượng của hành động 'yaptırdı'. Cuối cùng, thêm '-i' (hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít) vào 'vazife' để chỉ sự sở hữu.
-
"Müdür, güvenlik görevlisine vazifesini kontrol ettirdi."Giám đốc đã bắt nhân viên an ninh kiểm tra nhiệm vụ của anh ta.Thêm hậu tố '-si' vào 'vazife' (vazifesi) để chỉ sự sở hữu (nhiệm vụ *của anh ta*). Sau đó thêm '-ni' (hậu tố đối cách - accusative) để chỉ rõ đối tượng của hành động 'kontrol ettirdi'.
-
"Annem, bana odamı temizleme vazifesini yaptırdı."Mẹ tôi đã bắt tôi làm nhiệm vụ dọn dẹp phòng của tôi.Thêm hậu tố '-i' (hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số ít) vào 'oda' (odamı - phòng *của tôi*). Thêm hậu tố '-ni' (hậu tố đối cách - accusative) vào 'vazife' (vazifesini) để chỉ rõ đối tượng của hành động 'yaptırdı'.
Hậu tố số nhiều (-lar/-ler)
-
"Öğrencilerin en önemli vazifeleri derslerine çalışmaktır."Nhiệm vụ quan trọng nhất của học sinh là học tập.Từ 'vazife' được biến đổi thành 'vazifeleri' bằng cách thêm hậu tố '-leri' (hậu tố số nhiều và sở hữu cách). Do nguyên âm cuối của 'vazife' là 'e' nên theo quy tắc hòa âm nguyên âm lớn, ta dùng '-leri'.
-
"Askerlerin vazifeleri ülkelerini korumaktır."Nhiệm vụ của những người lính là bảo vệ đất nước của họ.Từ 'vazife' được biến đổi thành 'vazifeleri' bằng cách thêm hậu tố '-leri' (hậu tố số nhiều và sở hữu cách). Do nguyên âm cuối của 'vazife' là 'e' nên theo quy tắc hòa âm nguyên âm lớn, ta dùng '-leri'.
-
"Vazifelerimiz bittiğinde hepimiz rahatlayacağız."Khi các nhiệm vụ của chúng ta kết thúc, tất cả chúng ta sẽ cảm thấy thư giãn.Từ 'vazife' được biến đổi thành 'vazifelerimiz' bằng cách thêm hậu tố '-lerimiz' (hậu tố số nhiều và sở hữu cách ngôi thứ nhất số nhiều). Do nguyên âm cuối của 'vazife' là 'e' nên theo quy tắc hòa âm nguyên âm lớn, ta dùng '-ler'. Sau đó, vì 'biz' là 'chúng ta', ta thêm '-imiz' (sở hữu cách ngôi thứ nhất số nhiều).
Hòa hợp nguyên âm 4 chiều (i/ı/u/ü)
-
"Öğretmenimiz bize önemli bir vazife verdi."Giáo viên của chúng tôi đã giao cho chúng tôi một nhiệm vụ quan trọng.Thêm hậu tố '-mız' sở hữu cách ngôi thứ nhất số nhiều (chúng tôi). Vì 'vazife' kết thúc bằng một nguyên âm, nên không cần âm đệm.
-
"Bu vazifeyi tamamlamak için çok çalışmalıyız."Chúng ta phải làm việc chăm chỉ để hoàn thành nhiệm vụ này.Thêm hậu tố '-yi' chỉ định đối tượng trực tiếp (tân ngữ xác định). Hòa hợp nguyên âm 4 chiều: 'e' -> 'i'.
-
"Vazifesi, şirketin geleceğini güvence altına almaktı."Nhiệm vụ của anh ấy/cô ấy là đảm bảo tương lai của công ty.Thêm hậu tố '-si' sở hữu cách ngôi thứ ba số ít (của anh ấy/cô ấy). Hòa hợp nguyên âm 4 chiều: 'e' -> 'i'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
