(Vị trí top_banner)
Hình minh họa كُلٌّ
A1
اسم (quantifier) - مذكّر ك - - - ل - - - ل masculine Đời sống hàng ngày, Kinh tế, Toán học

كُلٌّ

kullun
mỗi
Mubtadi (A1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Ý nghĩa (Al-Ma'na)

Định nghĩa (AR)

مَا يَدُلُّ عَلَى الشُّمُولِ أَوِ الِاسْتِغْرَاقِ لِكُلِّ فَرْدٍ أَوْ جُزْءٍ.

Tiếng Việt

Cho mỗi; cho từng.

Ví dụ (Amthilah)

  • "كُلُّ إِنْسَانٍ يَمُوتُ."

    "Mọi người đều phải chết."

  • "كُلُّ طَالِبٍ يَجِبُ أَنْ يَدْرُسَ بِجِدٍّ."

    "Mỗi học sinh nên học hành chăm chỉ."

  • "نَحْتَفِلُ بِعِيدِ الْفِطْرِ كُلَّ عَامٍ."

    "Chúng tôi ăn mừng Eid al-Fitr mỗi năm."

Đồng/Trái nghĩa

Addad

Ghi chú

Lưu ý

Gốc từ: ك-ل-ل.
Từ `كُلٌّ` (kullun) là một danh từ hoặc từ chỉ định lượng trong tiếng Ả Rập, có nghĩa là 'mỗi', 'mọi', 'tất cả'.
Trong tiếng Việt, 'mỗi' thường được phân loại là giới từ. Tuy nhiên, `كُلٌّ` không phải là một giới từ (حرف جر) trong tiếng Ả Rập, mà là một danh từ thể hiện sự phân phối hoặc tổng thể.

Đặc điểm ngữ pháp:
1. Nó luôn đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Danh từ theo sau `كُلٌّ` phải ở dạng sở hữu cách (genitive case - مجرور).
2. `كُلٌّ` thường mất dấu tanween (-un, -an, -in) khi nó ở trong cấu trúc sở hữu cách (الإضافة - iḍāfah). Ví dụ: `كُلُّ طَالِبٍ` (kullu ṭālibin - mỗi học sinh) chứ không phải `كُلٌّ طَالِبٍ`.
3. Khi theo sau bởi một danh từ số ít ở sở hữu cách, nó thường có nghĩa 'mỗi' hoặc 'mọi'. Ví dụ: `كُلُّ يَوْمٍ` (mỗi ngày), `كُلُّ شَخْصٍ` (mỗi người).
4. Khi theo sau bởi một danh từ số nhiều xác định hoặc một đại từ, nó có thể có nghĩa 'tất cả'. Ví dụ: `كُلُّ الطُّلَّابِ` (tất cả các học sinh), `كُلُّهُمْ` (tất cả bọn họ).
5. `كُلٌّ` cũng có thể hoạt động như một trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn, và khi đó nó thường ở dạng đối cách (accusative - منصوب). Ví dụ: `أَقْرَأُ كِتَابًا كُلَّ أُسْبُوعٍ` (aqraʾu kitāban kulla usbuʿin - Tôi đọc sách mỗi tuần).

Ngữ pháp (Qawa'id)

Biến đổi từ (Grammatical Forms)

LoạiTiếng Ả RậpGhi chú / Ví dụ
Dual (Muthanna) كُلَّانِ
kullāni
Plural (Jama') أَكْلَالٌ
aklālun
Broken Plural

Ngữ cảnh (Siyāq)

Số nhiều "Gãy" (Broken)
  • "كُلُّ طَالِبٍ نَاجِحٌ. "
    Mỗi học sinh đều thành công.
    كُلُّ: مبتدأ مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة. (Raf', là Mubtada', dấu Raf' là dammah)
  • "رَأَيْتُ كُلَّ الْأَوْلَادِ فِي الْمَدْرَسَةِ."
    Tôi đã thấy tất cả các cậu bé ở trường.
    كُلَّ: مفعول به منصوب وعلامة نصبه الفتحة الظاهرة. (Nasb, là Maf'ul bihi, dấu Nasb là fatha)
  • "اِحْتَرَمْتُ كُلَّ مُعَلِّمٍ مُخْلِصٍ."
    Tôi tôn trọng tất cả giáo viên tận tâm.
    كُلَّ: مفعول به منصوب وعلامة نصبه الفتحة الظاهرة. (Nasb, là Maf'ul bihi, dấu Nasb là fatha)
Giống Đực và Giống Cái
  • "كُلُّ طَالِبٍ نَاجِحٌ. (kullu ṭālibin nājiḥun.)"
    Mỗi học sinh đều thành công.
    كُلُّ (kullu) là مبتدأ (mubtada') مرفوع (marfūʿ) باﻟﻀﻤﺔ (biḍ-ḍammah), nghĩa là chủ ngữ ở dạng Raf'.
  • "قَرَأْتُ كُلَّ الكِتَابِ. (qara'tu kulla l-kitābi.)"
    Tôi đã đọc toàn bộ cuốn sách.
    كُلَّ (kulla) là مفعول به (mafʿūl bihi) منصوب (manṣūb) باﻟﻔﺘﺤﺔ (bi-l-fatḥah), nghĩa là tân ngữ ở dạng Nasb.
  • "أَحْتَرِمُ كُلَّ مُعَلِّمٍ. (ʾaḥtarimu kulla muʿallimin.)"
    Tôi tôn trọng mọi giáo viên.
    كُلَّ (kulla) là مفعول به (mafʿūl bihi) منصوب (manṣūb) باﻟﻔﺘﺤﺔ (bi-l-fatḥah), nghĩa là tân ngữ ở dạng Nasb.
  • "هَذَا وَلَدٌ صَغِيرٌ. (hādhā waladun ṣaghīrun.)"
    Đây là một cậu bé nhỏ.
    وَلَدٌ (waladun) là danh từ giống đực (مذكر - mudhakkar), صَغِيرٌ (ṣaghīrun) là tính từ giống đực bổ nghĩa cho nó.
  • "هَذِهِ بِنْتٌ صَغِيرَةٌ. (hādhihi bintun ṣaghīratun.)"
    Đây là một cô bé nhỏ.
    بِنْتٌ (bintun) là danh từ giống cái (مؤنث - mu'annath), صَغِيرَةٌ (ṣaghīratun) là tính từ giống cái bổ nghĩa cho nó. Lưu ý sự xuất hiện của تاء مربوطة (tāʾ marbūṭah) ở cuối tính từ.
  • "الشَّمْسُ سَاطِعَةٌ. (ash-shamsu sāṭiʿatun.)"
    Mặt trời đang tỏa sáng.
    الشَّمْسُ (ash-shamsu) là danh từ giống cái (مؤنث - mu'annath), mặc dù không có dấu hiệu rõ ràng về mặt hình thức (ví dụ: تاء مربوطة). Tính từ سَاطِعَةٌ (sāṭiʿatun) cũng ở giống cái.
Số nhiều có quy tắc
  • "كُلُّ طَالِبٍ نَاجِحٌ."
    Mỗi học sinh đều thành công.
    كُلُّ: مبتدأ مرفوع وعلامة رفعه الضمة الظاهرة. (Raf', chủ ngữ, dấu hiệu Raf' là Dammah hiển nhiên).
  • "قَرَأْتُ كُلَّ الْكُتُبِ."
    Tôi đã đọc tất cả các cuốn sách.
    كُلَّ: مفعول به منصوب وعلامة نصبه الفتحة الظاهرة. (Nasb, tân ngữ, dấu hiệu Nasb là Fathah hiển nhiên).
  • "أَحْتَرِمُ كُلَّ مُعَلِّمٍ."
    Tôi tôn trọng mọi giáo viên.
    كُلَّ: مفعول به منصوب وعلامة نصبه الفتحة الظاهرة. (Nasb, tân ngữ, dấu hiệu Nasb là Fathah hiển nhiên).
  • "اَلْمُهَنْدِسُونَ مُبْدِعُونَ."
    Các kỹ sư rất sáng tạo.
    اَلْمُهَنْدِسُونَ: مبتدأ مرفوع وعلامة رفعه الواو لأنه جمع مذكر سالم. (Raf', chủ ngữ, dấu hiệu Raf' là 'waw' vì đây là số nhiều giống đực có quy tắc).
  • "كَرَّمَ الْمُدِيرُ الْمُتَفَوِّقِينَ."
    Giám đốc đã vinh danh những người xuất sắc.
    اَلْمُتَفَوِّقِينَ: مفعول به منصوب وعلامة نصبه الياء لأنه جمع مذكر سالم. (Nasb, tân ngữ, dấu hiệu Nasb là 'yaa' vì đây là số nhiều giống đực có quy tắc).
  • "سَلَّمْتُ عَلَى الْمُسَافِرِينَ."
    Tôi đã chào những người du hành.
    اَلْمُسَافِرِينَ: اسم مجرور وعلامة جره الياء لأنه جمع مذكر سالم. (Jarr, danh từ ở cách Jarr, dấu hiệu Jarr là 'yaa' vì đây là số nhiều giống đực có quy tắc).
(Vị trí vocab_tab4_inline)