(Vị trí top_banner)
Hình minh họa beslemek
B1
Fiil B1 Đời sống hàng ngày, Sức khỏe

beslemek

[beslemek]
nuôi dưỡng
Orta (B1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "beslemek" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Canlıların yaşamlarını sürdürebilmeleri için gerekli olan yiyecekleri vermek, bakmak, büyütmek.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Cung cấp thức ăn hoặc các chất cần thiết cho sự tăng trưởng, sức khỏe và tình trạng tốt.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Annem hasta kediyi şırıngayla besledi."

    "Mẹ tôi đã cho con mèo ốm ăn bằng ống tiêm."

  • "Çiftçiler hayvanlarını otlaklarda beslerler."

    "Những người nông dân nuôi động vật của họ trên đồng cỏ."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

Zıt Anlamlılar

aç bırakmak(bỏ đói)

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Động từ này không yêu cầu cách (case) đặc biệt nào đi kèm.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Động từ (Fiil)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Thể giả định (Mong muốn)
  • "Kediyi beslesem mi?"
    Tôi có nên cho con mèo ăn không?
    Động từ 'beslemek' được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ nhất số ít là '-e' sau khi thêm âm đệm '-y' để nối hai nguyên âm. '-i' là hậu tố accusative (Belirtme Halı) của 'kedi' (con mèo).
  • "Köpeği her gün beslesek ne iyi olurdu!"
    Thật tốt nếu chúng ta cho con chó ăn mỗi ngày!
    Động từ 'beslemek' được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ nhất số nhiều là '-e' thêm hậu tố '-k' sau khi thêm âm đệm '-y' để nối hai nguyên âm. '-i' là hậu tố accusative (Belirtme Halı) của 'köpek' (con chó).
  • "Kuşu besleye mi, yoksa serbest bıraka mı?"
    Tôi nên cho con chim ăn, hay là thả nó đi?
    Động từ 'beslemek' được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ nhất số ít là '-e' sau khi thêm âm đệm '-y' để nối hai nguyên âm. '-u' là hậu tố accusative (Belirtme Halı) của 'kuş' (con chim).
Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
  • "Kediyi çok severmiş, her gün sütle beslermiş."
    Nghe nói anh ấy rất yêu mèo, ngày nào cũng cho mèo ăn sữa.
    Động từ 'beslemek' được chia ở thì Quá khứ gián tiếp (Duyulan Geçmiş Zaman) ngôi thứ ba số ít (-miş). Động từ kết thúc bằng 'e' nên hậu tố được chọn là '-miş' theo hòa âm nguyên âm loại nhỏ.
  • "Annem, bahçedeki kuşları ekmek kırıntılarıyla beslermiş."
    Nghe nói mẹ tôi thường cho những chú chim trong vườn ăn vụn bánh mì.
    Động từ 'beslemek' được chia ở thì Quá khứ gián tiếp (Duyulan Geçmiş Zaman) ngôi thứ ba số ít (-miş). Động từ kết thúc bằng 'e' nên hậu tố được chọn là '-miş' theo hòa âm nguyên âm loại nhỏ.
  • "Dedem, tavukları her sabah erkenden beslermiş."
    Nghe nói ông tôi thường cho gà ăn vào mỗi sáng sớm.
    Động từ 'beslemek' được chia ở thì Quá khứ gián tiếp (Duyulan Geçmiş Zaman) ngôi thứ ba số ít (-miş). Động từ kết thúc bằng 'e' nên hậu tố được chọn là '-miş' theo hòa âm nguyên âm loại nhỏ.
(Vị trí vocab_tab4_inline)