(Vị trí top_banner)
Hình minh họa bakmak
A1
Fiil A1 Chung

bakmak

[bakˈmak]
nhìn
Başlangıç (A1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "bakmak" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Gözlerini belirli bir yöne çevirmek, görmek için çaba göstermek.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Nhìn, ngắm, hướng ánh mắt về một hướng cụ thể.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Güneşe bakmak gözler için zararlıdır."

    "Nhìn vào mặt trời có hại cho mắt."

  • "Lütfen tahtaya bakın."

    "Làm ơn nhìn lên bảng."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Động từ 'bakmak' thường đi kèm với cách Dative (hướng đến). Ví dụ: 'Ona baktım' (Tôi nhìn anh ấy/cô ấy). Cần chú ý đến hòa hợp nguyên âm khi thêm các hậu tố.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Động từ (Fiil)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Thì Hiện tại rộng (Thói quen)
  • "O, her akşam kitaba bakar."
    Anh ấy/Cô ấy nhìn vào cuốn sách mỗi tối.
    Ở đây, có hai sự biến đổi: 1. Danh từ 'kitap' (cuốn sách) được thêm hậu tố Dative '-a' để trở thành 'kitaba'. 'p' biến đổi thành 'b' (biến âm phụ âm) do nối với nguyên âm, và '-a' được chọn vì nguyên âm cuối của 'kitap' là 'a' (hòa phối nguyên âm). 2. Động từ 'bakmak' (nhìn) được chia ở Geniş Zaman cho ngôi thứ ba số ít (O). Gốc động từ 'bak-' được thêm hậu tố '-ar', tạo thành 'bakar'. Hậu tố '-ar' được chọn vì nguyên âm cuối của gốc động từ 'bak' là 'a' (hòa phối nguyên âm).
  • "Biz genellikle pencereye bakarız."
    Chúng tôi thường nhìn ra cửa sổ.
    Ở đây, có hai sự biến đổi: 1. Danh từ 'pencere' (cửa sổ) được thêm hậu tố Dative '-e' để trở thành 'pencereye'. 'y' là âm đệm vì 'pencere' kết thúc bằng nguyên âm 'e' và hậu tố Dative bắt đầu bằng nguyên âm. Hậu tố '-e' được chọn vì nguyên âm cuối của 'pencere' là 'e' (hòa phối nguyên âm). 2. Động từ 'bakmak' (nhìn) được chia ở Geniş Zaman cho ngôi thứ nhất số nhiều (Biz). Gốc động từ 'bak-' được thêm hậu tố '-arız', tạo thành 'bakarız'. Hậu tố '-arız' được chọn vì nguyên âm cuối của gốc động từ 'bak' là 'a' (hòa phối nguyên âm).
  • "Sen bazen aynaya bakarsın."
    Bạn đôi khi nhìn vào gương.
    Ở đây, có hai sự biến đổi: 1. Danh từ 'ayna' (cái gương) được thêm hậu tố Dative '-a' để trở thành 'aynaya'. 'y' là âm đệm vì 'ayna' kết thúc bằng nguyên âm 'a' và hậu tố Dative bắt đầu bằng nguyên âm. Hậu tố '-a' được chọn vì nguyên âm cuối của 'ayna' là 'a' (hòa phối nguyên âm). 2. Động từ 'bakmak' (nhìn) được chia ở Geniş Zaman cho ngôi thứ hai số ít (Sen). Gốc động từ 'bak-' được thêm hậu tố '-arsın', tạo thành 'bakarsın'. Hậu tố '-arsın' được chọn vì nguyên âm cuối của gốc động từ 'bak' là 'a' (hòa phối nguyên âm).
Khả năng (Có thể làm gì)
  • "Bu kadar uzaktan ona bakabiliyorum."
    Tôi có thể nhìn cô ấy từ khoảng cách xa như vậy.
    Hậu tố '-a' được thêm vào sau 'on' (cô ấy - tân ngữ chỉ định) để chỉ đối tượng được nhìn, theo sau là '-biliyorum' (có thể - ngôi thứ nhất số ít).
  • "Ben o resme dikkatle bakabilirim."
    Tôi có thể nhìn bức tranh đó một cách cẩn thận.
    Hậu tố '-e' được thêm vào sau 'resim' (bức tranh) để chỉ đối tượng được nhìn, theo sau là '-ebilirim' (có thể - ngôi thứ nhất số ít).
  • "Yaşlı adam denize bakabiliyor."
    Ông lão có thể nhìn ra biển.
    Hậu tố '-e' được thêm vào sau 'deniz' (biển) để chỉ đối tượng được nhìn, theo sau là '-ebiliyor' (có thể - ngôi thứ ba số ít).
Động trạng từ cách thức (-erek)
  • "Annem yemeğe bakarak tadına baktı."
    Mẹ tôi nếm thử thức ăn bằng cách nhìn vào nó.
    Động từ 'bakmak' được chia thành 'bakarak' bằng cách thêm hậu tố '-arak' để tạo thành trạng từ chỉ cách thức (zarf-fiil). Nguyên âm cuối của 'bak' là 'a' nên chọn '-arak' (quy tắc hòa phối nguyên âm lớn).
  • "Çocuk oyuncaklara bakarak gülümsedi."
    Đứa trẻ mỉm cười khi nhìn vào những món đồ chơi.
    Động từ 'bakmak' được chia thành 'bakarak' bằng cách thêm hậu tố '-arak' để tạo thành trạng từ chỉ cách thức (zarf-fiil). Nguyên âm cuối của 'bak' là 'a' nên chọn '-arak' (quy tắc hòa phối nguyên âm lớn).
  • "Adam denize bakarak sigara içti."
    Người đàn ông hút thuốc lá trong khi nhìn ra biển.
    Động từ 'bakmak' được chia thành 'bakarak' bằng cách thêm hậu tố '-arak' để tạo thành trạng từ chỉ cách thức (zarf-fiil). Nguyên âm cuối của 'bak' là 'a' nên chọn '-arak' (quy tắc hòa phối nguyên âm lớn).
Thì Tương lai
  • "Yarın gökyüzüne bakacağım."
    Ngày mai tôi sẽ nhìn lên bầu trời.
    Thêm hậu tố '-acak' (Gelecek Zaman - Thì Tương lai ngôi thứ nhất số ít), và '-ım' (hậu tố sở hữu cách thứ nhất số ít). Vì từ 'bakmak' kết thúc bằng '-k' và theo sau là nguyên âm, '-k' biến đổi thành '-ğ' (bak-acağ-ım -> bakacağım). Vì đối tượng là 'gökyüzü' (bầu trời) và cần chia Dative, ta thêm '-ne' (gökyüzü-ne).
  • "Seneye bu şehre bakmayacaksın."
    Năm tới bạn sẽ không nhìn thành phố này đâu.
    Thêm hậu tố '-acak' (Gelecek Zaman - Thì Tương lai ngôi thứ hai số ít dạng phủ định '-ma'), và '-sın' (hậu tố ngôi thứ hai số ít). Vì 'bakmak' + '-ma' = 'bakma', sau đó thêm 'yacak' thành 'bakmayacak'. Sau đó thêm '-sın' để chia ngôi thứ hai số ít (bakmayacaksın). 'Bu şehir' (thành phố này) không cần chia Dative vì câu mang nghĩa 'nhìn (vào)' chứ không phải 'hướng về' thành phố này.
  • "O, gelecekte çocuklarına çok iyi bakacak."
    Anh ấy/Cô ấy sẽ chăm sóc con cái rất tốt trong tương lai.
    Thêm hậu tố '-acak' (Gelecek Zaman - Thì Tương lai ngôi thứ ba số ít). Vì từ 'bakmak' kết thúc bằng '-k' và theo sau là nguyên âm, '-k' biến đổi thành '-ğ' (bak-acak -> bakacak). 'Çocuklarına' (con cái của anh ấy/cô ấy) chia Dative, nên thêm '-larına' (lớp A). 'çok iyi bakacak' mang nghĩa 'sẽ chăm sóc rất tốt'.
Thì Hiện tại tiếp diễn
  • "Ben kitaba bakıyorum."
    Tôi đang nhìn vào quyển sách.
    Động từ 'bakmak' được chia ở thì hiện tại tiếp diễn thành 'bakıyorum' (bak + ı + yor + um). Hậu tố '-ım' là hậu tố cá nhân cho 'ben'. Danh từ 'kitap' (quyển sách) biến đổi thành 'kitaba' do quy tắc biến âm phụ âm (p → b khi gặp nguyên âm) và hậu tố hướng dẫn '-a' (dative) được thêm vào vì 'bakmak' yêu cầu đối tượng ở thể dative, tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (a).
  • "O pencereye bakıyor."
    Anh ấy/Cô ấy đang nhìn ra cửa sổ.
    Động từ 'bakmak' được chia ở thì hiện tại tiếp diễn thành 'bakıyor' (bak + ı + yor). Danh từ 'pencere' (cửa sổ) biến đổi thành 'pencereye' với hậu tố hướng dẫn '-ye' (y là âm đệm, e là hậu tố dative) được thêm vào vì 'bakmak' yêu cầu đối tượng ở thể dative, tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (e).
  • "Biz yıldızlara bakıyoruz."
    Chúng tôi đang nhìn những vì sao.
    Động từ 'bakmak' được chia ở thì hiện tại tiếp diễn thành 'bakıyoruz' (bak + ı + yor + uz). Hậu tố '-uz' là hậu tố cá nhân cho 'biz'. Danh từ 'yıldızlar' (những ngôi sao) biến đổi thành 'yıldızlara' với hậu tố hướng dẫn '-a' (dative) được thêm vào vì 'bakmak' yêu cầu đối tượng ở thể dative, tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn (a).
(Vị trí vocab_tab4_inline)