getirmek
/ɡetirmek/
mang
Başlangıç (A1)
Anlam "getirmek" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir şeyi veya birini bir yerden başka bir yere ulaştırmak, götürmek.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Mang, đem, dẫn ai/cái gì đến một địa điểm hoặc cho một người.
Örnekler (Ví dụ)
"Yarın sana kitap getireceğim."
"Ngày mai tôi sẽ mang sách cho bạn."
"Lütfen bana bir bardak su getirir misin?"
"Làm ơn mang cho tôi một cốc nước được không?"
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ 'getirmek' thường đi với cách Dative (-E/-A) khi chỉ địa điểm hoặc người nhận.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Thì Hiện tại rộng (Thói quen)
-
"Ben her sabah gazete getiririm."Tôi mang báo đến mỗi sáng.Thêm hậu tố '-ir' (Geniş Zaman) và '-im' (ngôi thứ nhất số ít) vào 'getir'. Hậu tố '-ir' được chọn vì 'i' là nguyên âm giữa (e, i, ö, ü -> e/i).
-
"Annem her zaman bana meyve getirir."Mẹ tôi luôn mang trái cây cho tôi.Thêm hậu tố '-ir' (Geniş Zaman) vào 'getir'. Hậu tố '-ir' được chọn vì 'i' là nguyên âm giữa (e, i, ö, ü -> e/i).
-
"O, partiye her zaman bir şişe şarap getirir."Anh ấy/Cô ấy luôn mang một chai rượu vang đến bữa tiệc.Thêm hậu tố '-ir' (Geniş Zaman) vào 'getir'. Hậu tố '-ir' được chọn vì 'i' là nguyên âm giữa (e, i, ö, ü -> e/i).
Khả năng (Có thể làm gì)
-
"Yarın sana en sevdiğin kitabı getirebilirim."Tôi có thể mang cuốn sách yêu thích nhất của bạn đến cho bạn vào ngày mai.Hậu tố '-ebil' được thêm vào sau gốc động từ 'getir-' để thể hiện khả năng. Sau đó, hậu tố '-irim' được thêm vào để chỉ ngôi thứ nhất số ít (ben) và thì hiện tại rộng.
-
"Çok yorgunum, bu sandalyeyi tek başıma getiremem."Tôi rất mệt, tôi không thể tự mình mang chiếc ghế này đến được.Hậu tố '-e' được thêm vào sau gốc động từ 'getir-' để phù hợp với hòa âm nguyên âm. Hậu tố '-eme' thể hiện khả năng phủ định. Hậu tố '-m' chỉ ngôi thứ nhất số ít (ben).
-
"Misafirler için pastayı sen getirebilir misin?"Bạn có thể mang bánh đến cho khách được không?Hậu tố '-e' được thêm vào sau gốc động từ 'getir-' để phù hợp với hòa âm nguyên âm. Hậu tố '-ebilir' thể hiện khả năng. Hậu tố '-sin' (đã lược bỏ 'n') chỉ ngôi thứ hai số ít (sen). 'mi' là tiểu từ nghi vấn.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
