haklar
[hɑkˈɫɑɾ]
các quyền
Orta (B1)
Anlam "haklar" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir bireyin veya grubun sahip olduğu yasal veya ahlaki yetkiler ve özgürlükler.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
sự cho phép; quyền hạn; giấy phép
Örnekler (Ví dụ)
"İnsan hakları evrenseldir."
"Nhân quyền là phổ quát."
"Çocukların eğitim hakkı vardır."
"Trẻ em có quyền được giáo dục."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Hòa hợp nguyên âm 'a' - 'ı' và 'k' có thể biến đổi thành 'ğ' giữa hai nguyên âm.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Khả năng (Có thể làm gì)
-
"Çocukların eğitim alma hakları vardır ve bu hakları kullanabilmeleri gerekir."Trẻ em có quyền được giáo dục và cần có khả năng sử dụng quyền này.Thêm hậu tố '-ları' (sở hữu cách số nhiều ngôi thứ ba) vào 'haklar' để chỉ quyền của 'çocuklar' (trẻ em). Sau đó thêm '-nı' (đối cách) vào 'hakları' để làm rõ đối tượng của động từ 'kullanabilmeleri'.
-
"Engellilerin topluma katılma haklarını destekleyebilmek için daha fazla şey yapmalıyız."Chúng ta cần làm nhiều hơn nữa để có thể hỗ trợ quyền hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật.Thêm hậu tố '-ı' (đối cách) vào 'haklar' để chỉ đối tượng của hành động hỗ trợ. Sau đó 'hakları' được chia để phù hợp với vai trò là tân ngữ trực tiếp của 'destekleyebilmek'.
-
"Herkesin düşüncelerini özgürce ifade etme hakları olmalıdır ve bu haklarını savunabilmeliyiz."Mọi người nên có quyền tự do bày tỏ suy nghĩ của mình và chúng ta cần có khả năng bảo vệ những quyền này.Thêm hậu tố '-ı' (sở hữu cách số nhiều ngôi thứ ba) vào 'haklar' để chỉ quyền của 'herkes' (mọi người). Sau đó thêm '-nı' (đối cách) vào 'hakları' để làm rõ đối tượng của động từ 'savunabilmeliyiz'.
Thể bị động
-
"Çocuk hakları Birleşmiş Milletler tarafından korunmaktadır."Quyền trẻ em được bảo vệ bởi Liên Hợp Quốc.Thêm hậu tố '-ı' vào 'haklar' thành 'hakları' để chỉ định đối tượng được bảo vệ, theo sau là hậu tố sở hữu cách '-ı' và hậu tố cách tân '-ı' ( belirtme hal eki )
-
"Tüm insan haklarına saygı duyulmalıdır."Tất cả các quyền con người phải được tôn trọng.Thêm hậu tố '-ına' vào 'haklar' thành 'haklarına' để chỉ đối tượng gián tiếp (dolaylı tümleç), theo quy tắc hòa âm nguyên âm lớn.
-
"Kadın hakları yasal düzenlemelerle güvence altına alınmıştır."Quyền của phụ nữ đã được đảm bảo bằng các quy định pháp luật.Thêm hậu tố '-ı' vào 'haklar' thành 'hakları' để chỉ rõ đối tượng được bảo vệ, theo sau là hậu tố sở hữu cách '-ı' và hậu tố cách tân '-ı' ( belirtme hal eki ).
Hậu tố nghi vấn (mı/mi/mu/mü)
-
"Bunlar benim yasal haklarım mı?"Đây có phải là các quyền hợp pháp của tôi không?Từ 'haklar' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số ít '-ım' thành 'haklarım' (các quyền của tôi). Hậu tố nghi vấn '-mı' được sử dụng vì nguyên âm cuối của 'haklarım' là 'ı', tuân thủ hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way).
-
"O, tüm haklarını mahkemede mi arayacak?"Anh ấy sẽ đòi tất cả các quyền của mình tại tòa án phải không?Từ 'haklar' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ ba '-ı' và hậu tố cách đối cách '-ı' (với âm đệm 'n') thành 'haklarını' (các quyền của anh ấy - ở dạng tân ngữ). Hậu tố nghi vấn '-mi' được sử dụng vì nó đi sau từ 'mahkemede', có nguyên âm cuối là 'e'.
-
"Eşit haklara sahip olduğumuzu unuttun mu?"Bạn quên rằng chúng ta có các quyền bình đẳng rồi sao?Từ 'haklar' được thêm hậu tố cách tặng cách '-a' thành 'haklara' (tới các quyền). Hậu tố nghi vấn '-mu' được sử dụng vì nó đi sau động từ 'unuttun', có nguyên âm cuối là 'u'.
Câu thuật dẫn gián tiếp
-
"Öğretmen, öğrencilere sınav sonuçlarına itiraz haklarının olduğunu söyledi."Giáo viên nói với học sinh rằng họ có quyền khiếu nại về kết quả thi.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) và '-ın' (sở hữu cách số nhiều) vào 'hak' để chỉ quyền của học sinh (öğrencilerin hakları). Thêm '-ın' vì nguyên âm cuối của 'haklar' là 'a'. Tiếp tục thêm '-ın' để chỉ sự sở hữu (öğrencilerin sınav sonuçlarına itiraz haklarının olduğunu).
-
"Avukat, müvekkiline yasal haklarına saygı duyulması gerektiğini anlattı."Luật sư giải thích cho khách hàng của mình rằng các quyền hợp pháp của anh ta/cô ta cần được tôn trọng.Thêm hậu tố '-ı' (đối cách) vào 'hak' sau khi đã thêm hậu tố số nhiều '-lar' để chỉ rõ đối tượng được tôn trọng là quyền (hakları). Thêm '-ı' vì nguyên âm cuối của 'haklar' là 'a'. Do 'haklar' kết thúc bằng '-r', ta thêm âm đệm '-n' trước '-ı' để liên kết: 'hakların-ı'.
-
"Gazeteci, hükümetin insan haklarına yeterince önem vermediğini iddia etti."Nhà báo tuyên bố rằng chính phủ không coi trọng quyền con người một cách đầy đủ.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) vào 'hak' để chỉ quyền nói chung (insan hakları). Thêm âm đệm '-n' và hậu tố '-a' (hướng cách) để chỉ sự quan tâm hướng đến quyền con người (insan hakların-a). Thêm '-a' vì nguyên âm cuối của 'haklar' là 'a'.
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Keşke herkes kendi haklarına saygı duysa!"Ước gì mọi người đều tôn trọng các quyền của mình!Hậu tố '-ına' (sở hữu cách ngôi thứ ba số ít + âm đệm 'n') được thêm vào 'haklar' để chỉ sự sở hữu (quyền của ai đó) và thể hiện sự mong muốn (keşke).
-
"Umarım çocuklar haklarını bilsin ve korusun."Tôi hy vọng rằng trẻ em biết và bảo vệ quyền của mình.Hậu tố '-ını' (đối cách + âm đệm 'n') được thêm vào 'haklar' để chỉ đối tượng trực tiếp của hành động (biết, bảo vệ). 'Bilsin' và 'korusun' là thể giả định (mong muốn).
-
"İsterdim ki tüm insanların hakları eşitlensin."Tôi ước rằng quyền của tất cả mọi người được bình đẳng.Hậu tố '-ı' (sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) được thêm vào 'haklar' để chỉ sự sở hữu. Thể giả định (mong muốn) được thể hiện qua cấu trúc 'İsterdim ki... eşitlensin'.
Câu danh từ (Thì hiện tại)
-
"Bu ülkede çocukların birçok hakları vardır."Trẻ em có nhiều quyền ở đất nước này.Thêm hậu tố '-ları' (hậu tố sở hữu số nhiều ngôi thứ 3) vào 'haklar' để chỉ quyền sở hữu của 'çocuklar' (trẻ em).
-
"Eğitim, en temel haklarımızdandır."Giáo dục là một trong những quyền cơ bản nhất của chúng ta.Thêm hậu tố '-ımızdan' (hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số nhiều + hậu tố cách ly khai) vào 'haklar' để chỉ một phần của quyền thuộc về 'chúng ta'.
-
"Kadın hakları insan haklarıdır."Quyền của phụ nữ là quyền con người.Sử dụng cụm 'Kadın hakları' (quyền của phụ nữ) ở dạng sở hữu cách. Không thêm hậu tố vào 'haklar' vì nó đã ở dạng số nhiều và 'Kadın' là chủ sở hữu.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
