(Vị trí top_banner)
Hình minh họa huzursuzluk
B1
isim B1 Tâm lý học/Hành vi

huzursuzluk

[huzuɾsuzˈluk]
sự bồn chồn
Orta (B1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "huzursuzluk" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Huzursuz olma durumu; rahatsızlık, tedirginlik.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Trạng thái hoặc phẩm chất bồn chồn; sự không yên; sự không có khả năng giữ yên lặng hoặc đứng yên.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Sınav stresi yüzünden içimde büyük bir huzursuzluk var."

    "Tôi cảm thấy rất bồn chồn trong lòng vì áp lực thi cử."

  • "Bu belirsizlik beni huzursuz ediyor."

    "Sự không chắc chắn này khiến tôi bồn chồn."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

tedirginlik(sự lo lắng) endişe(sự lo âu)

Zıt Anlamlılar

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Hòa phối nguyên âm tuân theo quy tắc 'e-i-i-ü' và 'a-ı-o-u'. 'Huzursuz' là tính từ, '-luk' là hậu tố danh từ hóa.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Bảng chữ cái và Phát âm
  • "Sessiz harfleri doğru telaffuz etmek, cümledeki huzursuzluğa engel olur."
    Việc phát âm đúng các phụ âm giúp ngăn ngừa sự khó chịu trong câu.
    Thêm hậu tố định hướng (dative) '-a' vào từ 'huzursuzluk'. Nguyên âm cuối của 'huzursuzluk' là 'u', nên theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (a/ı/o/u -> a), hậu tố sẽ là '-a'. Phụ âm 'k' cuối từ đã biến đổi thành 'ğ' (biến âm phụ âm) khi nối với nguyên âm 'a'.
  • "Türk alfabesini öğrenirken, sesli harflerin doğru sıralanışı bazen huzursuzluğu artırabilir."
    Khi học bảng chữ cái tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, việc sắp xếp đúng các nguyên âm đôi khi có thể làm tăng sự khó chịu.
    Thêm hậu tố tân ngữ (accusative) '-u' vào từ 'huzursuzluk'. Nguyên âm cuối của 'huzursuzluk' là 'u', nên theo quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ (u -> u), hậu tố sẽ là '-u'. Phụ âm 'k' cuối từ đã biến đổi thành 'ğ' (biến âm phụ âm) khi nối với nguyên âm 'u'.
  • "Bazı kelimelerdeki vurgunun yanlış yerde olması, dinleyende hafif bir huzursuzlukta yol açabilir."
    Việc nhấn trọng âm sai chỗ trong một số từ có thể gây ra một chút khó chịu cho người nghe.
    Thêm hậu tố vị trí (locative) '-ta' vào từ 'huzursuzluk'. Nguyên âm cuối của 'huzursuzluk' là 'u', nên theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (a/ı/o/u -> a), hậu tố sẽ là '-ta' (do 'k' là phụ âm vô thanh, nên dùng 't' thay vì 'd' theo quy tắc phù hợp phụ âm). Ở đây, phụ âm 'k' không biến đổi vì hậu tố bắt đầu bằng phụ âm 't'.
Thì Hiện tại rộng (Thói quen)
  • "Sınavlardan önce bende bir huzursuzluk başlar."
    Sự bất an bắt đầu trong tôi trước các kỳ thi.
    Không có hậu tố nào được thêm trực tiếp vào 'huzursuzluk'. 'Huzursuzluk' ở đây là chủ ngữ (nominative case) và không cần hậu tố.
  • "Gürültü, onda her zaman bir huzursuzluğa yol açar."
    Tiếng ồn luôn gây ra sự bất an cho anh ấy/cô ấy.
    Hậu tố '-a' được thêm vào 'huzursuzluk' vì nó là tân ngữ gián tiếp (dative case), và nguyên âm cuối cùng của 'huzursuzluk' là 'u' nên tuân theo hòa âm nguyên âm lớn (A/I/O/U -> A).
  • "Bu aralar havanın kapalı olması bende nedensiz bir huzursuzluğa neden olur."
    Thời tiết u ám dạo này gây ra trong tôi một sự bất an vô cớ.
    Hậu tố '-a' được thêm vào 'huzursuzluk' vì nó là tân ngữ gián tiếp (dative case), và nguyên âm cuối cùng của 'huzursuzluk' là 'u' nên tuân theo hòa âm nguyên âm lớn (A/I/O/U -> A).
Động trạng từ thời gian (-ince)
  • "Sınav sonuçları açıklanınca içimde büyük bir huzursuzluk baş gösterdi."
    Sự bất an lớn bắt đầu trỗi dậy trong tôi khi kết quả kỳ thi được công bố.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'huzursuzluk' ở đây. 'huzursuzluk' được sử dụng ở dạng nguyên thể như là chủ ngữ (nominative case) của câu.
  • "Olaylar onun anlattığı gibi gelişince, herkeste bir huzursuzluğa neden oldu."
    Khi các sự kiện diễn ra như anh ta kể, nó đã gây ra sự bất an cho mọi người.
    Hậu tố '-a' được thêm vào 'huzursuzluk' (huzursuzluğa). Đây là hậu tố chỉ hướng (dative case), chỉ đối tượng mà hành động hướng tới ('neden oldu').
  • "Bebek uyuyunca evdeki huzursuzluk da sona erdi."
    Khi em bé ngủ, sự bất an trong nhà cũng chấm dứt.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'huzursuzluk' ở đây. 'huzursuzluk' được sử dụng ở dạng nguyên thể như là chủ ngữ (nominative case) của câu.
Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
  • "Komşudan duyduğuma göre, mahalledeki gerginliğin sebebi aslında küçük bir huzursuzlukmuş."
    Theo những gì tôi nghe được từ người hàng xóm, nguyên nhân của sự căng thẳng trong khu phố hóa ra chỉ là một sự bất an nhỏ.
    Hậu tố '-muş' được thêm trực tiếp vào sau danh từ 'huzursuzluk'. Do nguyên âm cuối của từ gốc là 'u', theo quy tắc hòa phối nguyên âm 4 chiều (o/u -> u), hậu tố có dạng '-muş', biểu thị một sự việc được nghe kể lại.
  • "Polis raporunda, kazadan önceki son saatlerinde sürücünün en belirgin halinin nedensiz bir huzursuzluğuymuş."
    Trong báo cáo của cảnh sát, trạng thái rõ rệt nhất của người lái xe trong những giờ cuối cùng trước vụ tai nạn được cho là một sự bồn chồn vô cớ.
    Từ 'huzursuzluk' được biến đổi phức tạp: 1. Thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 '-u' -> 'huzursuzluku'. 2. Phụ âm 'k' cuối biến đổi thành 'ğ' do đứng giữa hai nguyên âm (biến âm phụ âm) -> 'huzursuzluğu'. 3. Thêm hậu tố '-muş' của thì quá khứ gián tiếp, cần âm đệm 'y' do từ kết thúc bằng nguyên âm -> 'huzursuzluğuymuş'.
  • "Meğerse bunca zamandır sessiz kalmasının nedeni derin bir huzursuzluktanmış."
    Hóa ra, lý do anh ấy im lặng suốt thời gian qua là do một nỗi bất an sâu sắc.
    Từ 'huzursuzluk' được thêm hậu tố cách ly (ablative) '-tan' (nghĩa là 'từ', 'do'). Do từ gốc kết thúc bằng phụ âm vô thanh 'k', hậu tố dùng dạng '-tan' thay vì '-dan'. Sau đó, hậu tố '-mış' được thêm vào để diễn tả thông tin mới được nhận ra hoặc suy luận ra.
Hòa hợp nguyên âm 2 chiều (e/a)
  • "Bu aralar içimde anlam veremediğim bir huzursuzluğa kapılıyorum."
    Dạo này tôi cảm thấy một sự bất an khó tả trong lòng.
    Hậu tố '-a' được thêm vào 'huzursuzluk' để tạo tân ngữ xác định (belirtme hal eki) cho động từ 'kapılıyorum'. Vì nguyên âm cuối của 'huzursuzluk' là 'u' nên theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn, ta dùng '-a'.
  • "Savaşın etkileri, halkta büyük bir huzursuzluğa neden oldu."
    Những ảnh hưởng của chiến tranh đã gây ra sự bất an lớn trong dân chúng.
    Hậu tố '-a' được thêm vào 'huzursuzluk' để biểu thị hướng, địa điểm (yönelme hal eki). Vì nguyên âm cuối của 'huzursuzluk' là 'u' nên theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn, ta dùng '-a'.
  • "Toplantının ertelenmesi çalışanlarda huzursuzluğa yol açtı."
    Việc cuộc họp bị hoãn lại đã gây ra sự bất an cho các nhân viên.
    Hậu tố '-a' được thêm vào 'huzursuzluk' để biểu thị hướng, địa điểm (yönelme hal eki). Vì nguyên âm cuối của 'huzursuzluk' là 'u' nên theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn, ta dùng '-a'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)