(Vị trí top_banner)
Hình minh họa ikiyüzlü
B2
isim B2 Tôn giáo, Lịch sử, Đạo đức

ikiyüzlü

/ikijyzˈly/
người đạo đức giả
İyi (B2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "ikiyüzlü" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Davranışlarında ve sözlerinde samimi olmayan, gerçek düşüncelerini gizleyen kimse.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Một thành viên của một giáo phái Do Thái cổ đại, nổi tiếng với việc tuân thủ nghiêm ngặt luật truyền khẩu và luật viết, và thường bị coi là đạo đức giả.

Örnekler (Ví dụ)

  • "O, her zaman ikiyüzlü insanlardan nefret etti."

    "Anh ấy luôn ghét những kẻ đạo đức giả."

  • "Politikacının ikiyüzlülüğü herkesi şaşırttı."

    "Sự đạo đức giả của chính trị gia đã khiến mọi người ngạc nhiên."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

mürai(người đạo đức giả, giả tạo) riyakâr(người đạo đức giả, giả dối)

Zıt Anlamlılar

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Lưu ý hòa hợp nguyên âm: 'ikiyüzlü' (hai mặt) được hình thành từ 'iki' (hai) và 'yüz' (mặt) + hậu tố '-lü' (có, sở hữu đặc tính). Trong tiếng Thổ, nguyên âm cuối của gốc từ ảnh hưởng đến nguyên âm trong hậu tố.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Động tính từ hiện tại (-an)
  • "İkiyüzlü olan insanlara asla güvenmemek gerekir."
    Không bao giờ nên tin tưởng những người hai mặt.
    Để tạo động tính từ (-an), danh từ 'ikiyüzlü' phải kết hợp với động từ 'olmak' (là, trở thành). Hậu tố '-an' được thêm vào gốc động từ 'ol-'. Theo luật Hòa phối nguyên âm lớn, vì nguyên âm cuối của gốc là 'o', hậu tố phải là '-an', tạo thành 'olan'. Cụm 'ikiyüzlü olan' có nghĩa là '(người) mà hai mặt'.
  • "Her zaman yalan söyleyen ve ikiyüzlü olan birine nasıl inanırsın?"
    Làm sao bạn có thể tin một người luôn nói dối và hai mặt chứ?
    Tương tự ví dụ trên, 'ikiyüzlü' kết hợp với động từ 'olmak'. Gốc động từ 'ol-' nhận hậu tố động tính từ '-an' để tạo thành 'olan', bổ nghĩa cho danh từ 'biri' (một người). Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (A-harmony) được áp dụng (o -> a).
  • "Toplantıda bize nazik davranıp arkamızdan konuşan ikiyüzlü olan yöneticiden nefret ediyorum."
    Tôi ghét vị quản lý hai mặt, người đã đối xử tử tế với chúng tôi trong cuộc họp rồi lại nói xấu sau lưng.
    Ở đây, cụm động tính từ 'ikiyüzlü olan' bổ nghĩa cho 'yönetici' (quản lý). Danh từ 'ikiyüzlü' được biến thành một đặc tính thông qua việc kết hợp với động từ 'olmak' và hậu tố '-an'. Hậu tố này tuân thủ luật Hòa phối nguyên âm lớn một cách chính xác.
Thì Quá khứ xác định
  • "Ahmet'in ikiyüzlülüğünü dün fark ettim."
    Hôm qua tôi đã nhận ra sự đạo đức giả của Ahmet.
    Hậu tố '-lüğünü' được thêm vào từ 'ikiyüzlü'. '-lük' là hậu tố tạo danh từ trừu tượng. '-ü' là hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít. '-nü' là hậu tố tân cách, bổ nghĩa cho động từ 'fark ettim' (nhận ra).
  • "Patronumuzun ne kadar ikiyüzlü olduğunu toplantıda anladım."
    Tôi đã hiểu sếp của chúng ta đạo đức giả đến mức nào trong cuộc họp.
    Hậu tố '-lüğünü' được thêm vào từ 'ikiyüzlü'. '-lük' là hậu tố tạo danh từ trừu tượng. '-ü' là hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít. '-nü' là hậu tố tân cách, bổ nghĩa cho động từ 'anladım' (hiểu).
  • "Onun ikiyüzlülüğüne daha fazla dayanamadım ve istifa ettim."
    Tôi không thể chịu đựng được sự đạo đức giả của anh ta nữa và tôi đã từ chức.
    Hậu tố '-lüğüne' được thêm vào từ 'ikiyüzlü'. '-lük' là hậu tố tạo danh từ trừu tượng. '-ü' là hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít. '-ne' là hậu tố tặng cách, bổ nghĩa cho động từ 'dayanamadım' (không thể chịu đựng được).
Câu danh từ (Thì hiện tại)
  • "O, çok ikiyüzlü biridir."
    Anh ta là một người rất hai mặt.
    Thêm hậu tố '-dir' (là) để tạo thành câu danh từ ở ngôi thứ ba số ít. Hậu tố này tuân theo hòa phối nguyên âm lớn (i -> i).
  • "Senin ikiyüzlülüğün beni şaşırttı."
    Sự đạo đức giả của bạn làm tôi ngạc nhiên.
    Thêm hậu tố '-lük' (tính từ thành danh từ chỉ tính chất) và '-ün' (của bạn, sở hữu cách số ít). '-lük' tuân theo hòa phối nguyên âm lớn (ü -> ü). '-ün' tuân theo hòa phối nguyên âm nhỏ (ü -> ü).
  • "Onlar ikiyüzlü insanlar değiller."
    Họ không phải là những người hai mặt.
    Thêm hậu tố '-ler' (số nhiều) vào 'insan' (người) và thêm '-ler' (họ) và '- değil' (không phải) vào sau để tạo thành câu phủ định số nhiều. 'değiller' có thể được hiểu là 'không phải là' hoặc 'không phải như vậy'. Hậu tố '-ler' tuân theo hòa phối nguyên âm lớn (a -> e).
Cấu trúc Có và Không có
  • "Bu şirkette çok ikiyüzlü insanlar var."
    Có rất nhiều người hai mặt (giả tạo) trong công ty này.
    Từ 'ikiyüzlü' ở dạng nguyên thể vì nó là tính từ bổ nghĩa cho 'insanlar'. 'Var' được sử dụng để chỉ sự tồn tại.
  • "Onun ikiyüzlülüğü artık dayanılmaz bir hal aldı. Bu yüzden artık arkadaşlığımız yok."
    Sự hai mặt của anh ấy/cô ấy đã trở nên không thể chịu đựng được. Vì vậy, chúng tôi không còn là bạn nữa.
    Từ 'ikiyüzlülüğü' được chia với hậu tố '-lüğü' (hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít - sở hữu cách). Hậu tố này tuân theo hòa âm nguyên âm lớn (ü -> ü). 'Yok' được sử dụng để chỉ sự không tồn tại (tình bạn).
  • "İkiyüzlülere güven olmaz. Dürüst insanlara ihtiyacımız var."
    Không thể tin tưởng những kẻ hai mặt. Chúng ta cần những người trung thực.
    Từ 'ikiyüzlülere' được chia với hậu tố '-lere' (hậu tố số nhiều và hướng cách - dative case). Hậu tố này tuân theo hòa âm nguyên âm lớn (ü -> e). Cấu trúc 'ihtiyacımız var' nghĩa là 'chúng ta cần' (có sự cần thiết của chúng ta).
(Vị trí vocab_tab4_inline)