kırıntı
/kɯˈɾɯntɯ/
mẩu vụn
Temel (A2)
Anlam "kırıntı" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Ekmek, kek veya bisküvi gibi bir şeyin daha büyük bir parçasından düşen küçük parça
Ý nghĩa trong tiếng Việt
những mẩu vụn bánh mì, bánh ngọt hoặc bánh quy rơi ra từ một miếng lớn hơn
Örnekler (Ví dụ)
"Masada bir sürü ekmek kırıntısı var."
"Có rất nhiều vụn bánh mì trên bàn."
"Kek kesildikten sonra etrafa kırıntılar saçıldı."
"Vụn bánh văng tung tóe xung quanh sau khi cắt bánh."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Tuân thủ quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn (a, ı, o, u) và nhỏ (e, i, ö, ü).
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Động trạng từ cách thức (-erek)
-
"Çocuk, masanın altındaki ekmek kırıntılarını görerek çok sevindi."Đứa trẻ rất vui khi nhìn thấy những vụn bánh mì dưới gầm bàn.Thêm hậu tố '-ları' (số nhiều, xác định) vào 'kırıntı' để chỉ rõ những vụn bánh mì cụ thể.
-
"Kuşlar, balkona düşen simit kırıntılarını yiyerek şarkı söylüyorlar."Những chú chim vừa ăn vụn bánh vòng rơi trên ban công vừa hót líu lo.Thêm hậu tố '-ları' (số nhiều, xác định) vào 'kırıntı' để chỉ những vụn bánh vòng cụ thể.
-
"Karınca, büyük bir dikkatle kek kırıntısını taşıyarak yuvasına götürdü."Con kiến cẩn thận tha vụn bánh ngọt về tổ.Thêm hậu tố '-ı' (đối cách xác định) vào 'kırıntı' để chỉ rõ đối tượng bị tác động.
Hòa hợp nguyên âm 4 chiều (i/ı/u/ü)
-
"Çocuk, yere düşen ekmek kırıntısını hemen fark etti."Đứa trẻ ngay lập tức nhận ra mẩu bánh mì rơi trên sàn.Từ "kırıntı" đã được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ ba số ít '-sı' (với 's' đệm và 'ı' tuân thủ hài hòa nguyên âm 4 chiều vì nguyên âm cuối của "kırıntı" là 'ı'). Sau đó, thêm hậu tố đối cách '-nı' (với 'n' đệm và 'ı' tuân thủ hài hòa nguyên âm 4 chiều vì nguyên âm cuối của "kırıntısı" là 'ı').
-
"Sofrada kalan son kırıntımıza bile şükrettik."Chúng tôi thậm chí còn biết ơn vì mẩu bánh cuối cùng còn sót lại trên bàn.Từ "kırıntı" đã được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số nhiều '-mız' (với 'ı' tuân thủ hài hòa nguyên âm 4 chiều vì nguyên âm cuối của "kırıntı" là 'ı'). Sau đó, thêm hậu tố chỉ hướng '-a' (tuân thủ hài hòa nguyên âm 2 chiều vì nguyên âm cuối của "kırıntımız" là 'ı').
-
"Cebinden düşen kırıntından dolayı pantolonun kirlenmiş."Chiếc quần của bạn đã bị bẩn do mẩu vụn rơi ra từ túi.Từ "kırıntı" đã được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ hai số ít '-ın' (với 'ı' tuân thủ hài hòa nguyên âm 4 chiều vì nguyên âm cuối của "kırıntı" là 'ı'). Sau đó, thêm hậu tố xuất xứ '-dan' (tuân thủ hài hòa nguyên âm 2 chiều vì nguyên âm cuối của "kırıntın" là 'ı' và kết thúc bằng phụ âm hữu thanh 'n').
(Vị trí vocab_tab4_inline)
