toplanmak
/topɫanˈmak/
tập hợp nhanh chóng
Orta (B1)
Anlam "toplanmak" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir araya gelmek, bir amaç için bir yerde birleşmek; bir makinenin veya başka bir nesnenin ayrı parçalarını bir araya getirmek.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Tập hợp lại ở một nơi cho một mục đích chung; lắp ráp các bộ phận riêng lẻ của một cỗ máy hoặc vật thể khác.
Örnekler (Ví dụ)
"Öğrenciler kütüphanede ders çalışmak için toplandılar."
"Các sinh viên đã tập trung tại thư viện để học."
"Fabrikada yeni bir araba modeli toplandı."
"Một mẫu xe hơi mới đã được lắp ráp tại nhà máy."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ 'toplanmak' là một động từ phản thân (reflexive verb). Lưu ý hòa hợp nguyên âm khi chia động từ.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Động trạng từ cách thức (-erek)
-
"Toplantı için salonda toplanarak beklemeye başladık."Chúng tôi bắt đầu đợi bằng cách tập trung tại sảnh để họp.Hậu tố '-arak' đã được thêm vào gốc động từ 'toplan-'. Nguyên âm cuối của gốc động từ là 'a', theo quy tắc hòa phối nguyên âm hai chiều (-erek), hậu tố trở thành '-arak'. Nó diễn tả hành động 'bằng cách tụ tập'.
-
"Sorunları çözmek amacıyla bir masanın etrafında toplanarak uzun süre konuştular."Họ đã nói chuyện rất lâu bằng cách tập trung quanh bàn với mục đích giải quyết vấn đề.Hậu tố '-arak' đã được thêm vào gốc động từ 'toplan-'. Nguyên âm cuối của gốc động từ là 'a', theo quy tắc hòa phối nguyên âm hai chiều (-erek), hậu tố trở thành '-arak'. Nó diễn tả hành động 'bằng cách tụ tập/họp mặt'.
-
"Makinenin parçaları tek tek toplanarak büyük bir sisteme dönüştürüldü."Các bộ phận của máy đã được lắp ráp từng cái một, biến thành một hệ thống lớn.Hậu tố '-arak' đã được thêm vào gốc động từ 'toplan-'. Nguyên âm cuối của gốc động từ là 'a', theo quy tắc hòa phối nguyên âm hai chiều (-erek), hậu tố trở thành '-arak'. Ở đây, 'toplanarak' (được tập hợp/lắp ráp) mô tả cách thức các bộ phận được xử lý.
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Yarın akşam hepimiz sinemada toplanalım."Tối mai tất cả chúng ta hãy cùng nhau tập trung ở rạp chiếu phim nhé.Động từ 'toplanmak' được chia ở thể giả định ngôi thứ nhất số nhiều ('-alım'). Hậu tố '-alım' được thêm vào sau gốc động từ 'toplan' để thể hiện mong muốn hoặc đề nghị cùng nhau thực hiện hành động.
-
"Keşke bu hafta sonu piknikte toplansak."Ước gì chúng ta có thể tụ tập đi dã ngoại vào cuối tuần này.Động từ 'toplanmak' được chia ở thể giả định ngôi thứ nhất số nhiều ('-sak'). Hậu tố '-sak' được thêm vào sau gốc động từ 'toplan' để diễn tả một mong muốn, điều ước.
-
"Sen de bizimle gelsene, hep beraber bir kafede toplansak."Bạn cũng đi với chúng tôi đi, tất cả chúng ta cùng nhau tụ tập ở một quán cà phê.Động từ 'toplanmak' được chia ở thể giả định ngôi thứ nhất số nhiều ('-sak'). Hậu tố '-sak' được thêm vào sau gốc động từ 'toplan' để thể hiện một lời mời hoặc đề nghị.
Thì Tương lai
-
"Haftaya okulda mezuniyet töreni için toplanacağız."Tuần tới chúng ta sẽ tập trung ở trường cho lễ tốt nghiệp.Động từ 'toplanmak' được chia ở thì tương lai ngôi thứ nhất số nhiều (biz - chúng ta). Hậu tố '-acak' (chuyển thành '-acağız' theo hòa âm nguyên âm và thêm âm đệm '-y' để nối hai nguyên âm) được thêm vào sau gốc từ 'toplan-'.
-
"Yarın akşam tüm aile büyükannemin evinde toplanacak."Tối mai cả gia đình sẽ tụ tập tại nhà bà.Động từ 'toplanmak' được chia ở thì tương lai ngôi thứ ba số ít (o - anh ấy/cô ấy/nó). Hậu tố '-acak' được thêm vào sau gốc từ 'toplan-'.
-
"Konferans için Ankara'da toplanmayı planlıyoruz."Chúng tôi dự định sẽ tập trung ở Ankara cho hội nghị.Động từ 'toplanmak' được dùng ở dạng danh động từ (isim-fiil) với hậu tố '-ma'. Cả cụm từ 'toplanmayı' đóng vai trò như tân ngữ (đối tượng) của động từ 'planlıyoruz'. Hậu tố '-yı' là cách tân ngữ xác định (belirtme hal eki) được thêm vào sau 'toplanma' để chỉ rõ đối tượng của hành động 'planlamak'.
Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
-
"Dün akşam tüm aile büyükannemin evinde toplanmış."Tối hôm qua, cả gia đình đã tụ tập ở nhà bà.Hậu tố '-mış' được thêm vào sau gốc động từ 'toplan-' để chỉ thì Quá khứ gián tiếp (Duyulan Geçmiş Zaman). '-mış' ở đây tuân theo hòa âm nguyên âm lớn (a/ı/o/u -> ı, e/i/ö/ü -> i), và phụ âm cuối của gốc động từ không biến đổi.
-
"Öğrenciler sınav sonuçlarını kutlamak için okul bahçesinde toplanmışlar."Học sinh đã tụ tập ở sân trường để ăn mừng kết quả thi.Hậu tố '-mışlar' được thêm vào sau gốc động từ 'toplan-' để chỉ thì Quá khứ gián tiếp (Duyulan Geçmiş Zaman) và ngôi thứ ba số nhiều (onlar). '-mış' tuân theo hòa âm nguyên âm lớn, và '-lar' cũng tuân theo hòa âm nguyên âm lớn.
-
"Söylentilere göre, ünlü sanatçı hayranlarıyla buluşmak için gizlice bir kafede toplanmış."Theo lời đồn, nghệ sĩ nổi tiếng đã bí mật tụ tập tại một quán cà phê để gặp gỡ người hâm mộ.Hậu tố '-mış' được thêm vào sau gốc động từ 'toplan-' để chỉ thì Quá khứ gián tiếp (Duyulan Geçmiş Zaman). '-mış' tuân theo hòa âm nguyên âm lớn, và phụ âm cuối của gốc động từ không biến đổi.
Thì Quá khứ xác định
-
"Dün akşam bütün aile büyükannemin evinde toplandı."Tối hôm qua, cả gia đình đã tụ tập tại nhà bà.Động từ 'toplanmak' được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số ít (o/onlar) thành 'toplandı'. Hậu tố '-dı' (dạng biến thể của '-di' theo hòa phối nguyên âm lớn) được thêm vào để chỉ thì quá khứ xác định. Do 'toplan' kết thúc bằng phụ âm, không cần âm đệm. Hòa phối nguyên âm lớn: 'a' -> 'ı'.
-
"Mezuniyet töreninde öğrenciler okul bahçesinde toplandılar."Các học sinh đã tập trung ở sân trường trong lễ tốt nghiệp.Động từ 'toplanmak' được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số nhiều (onlar) thành 'toplandılar'. Hậu tố '-dı' (dạng biến thể của '-di' theo hòa phối nguyên âm lớn) được thêm vào để chỉ thì quá khứ xác định, sau đó '-lar' được thêm vào để chỉ số nhiều. Do 'toplan' kết thúc bằng phụ âm, không cần âm đệm. Hòa phối nguyên âm lớn: 'a' -> 'ı'.
-
"İşçiler, haklarını savunmak için fabrika önünde toplandılar."Các công nhân đã tập trung trước nhà máy để bảo vệ quyền lợi của họ.Động từ 'toplanmak' được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số nhiều (onlar) thành 'toplandılar'. Hậu tố '-dı' (dạng biến thể của '-di' theo hòa phối nguyên âm lớn) được thêm vào để chỉ thì quá khứ xác định, sau đó '-lar' được thêm vào để chỉ số nhiều. Do 'toplan' kết thúc bằng phụ âm, không cần âm đệm. Hòa phối nguyên âm lớn: 'a' -> 'ı'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
