verme
[veɾˈme]
sự cho
Temel (A2)
Anlam "verme" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir şeyi birine sunma veya teslim etme eylemi.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Hành động trao tặng hoặc cung cấp một cái gì đó cho ai đó.
Örnekler (Ví dụ)
"Bu kitabı sana verme nedenim, senin de okumanı istemem."
"Lý do tôi đưa cuốn sách này cho bạn là vì tôi muốn bạn cũng đọc nó."
"Para verme konusunda çok cimri."
"Anh ấy rất keo kiệt trong việc cho tiền."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ gốc là 'vermek' (cho, đưa). Cần chú ý đến hòa phối nguyên âm khi thêm các hậu tố.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Danh từ (İsim)
Çekim Tablosu (Bảng chia từ/Biến cách)
| Durum (Cách/Loại) | Biçim (Form) | Örnek (Ví dụ) |
|---|---|---|
| Nominative (Yalın - Nguyên thể) | verme |
Bu, bir verme eylemidir.
(Đây là một hành động cho.) |
| Accusative (Belirtme - Đối cách 'i' hali) | vermeyi |
Onun vermeyi düşündüğünü sanmıyorum.
(Tôi không nghĩ rằng anh ấy đang cân nhắc việc cho.) |
| Dative (Yönelme - Hướng tới 'e' hali) | vermeye |
Vermeye karar verdi.
(Anh ấy đã quyết định cho.) |
| Locative (Bulunma - Tại 'de' hali) | vermede |
Vermede bir sorun yok.
(Không có vấn đề gì trong việc cho.) |
| Ablative (Ayrılma - Từ 'den' hali) | vermeden |
Vermeden önce düşündü.
(Anh ấy đã suy nghĩ trước khi cho.) |
| Plural (Çoğul) | vermeler |
Bu tür vermeler çok önemlidir.
(Những loại cho này rất quan trọng.) |
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Thuộc cách (Sở hữu)
-
"Kitabı arkadaşına vermenin sorumluluğu bendeydi."Trách nhiệm của việc trao cuốn sách cho bạn tôi là của tôi.Từ "verme" kết thúc bằng nguyên âm 'e'. Khi thêm hậu tố sở hữu cách (-in) vào một danh từ kết thúc bằng nguyên âm, cần thêm phụ âm đệm 'n' trước hậu tố. Do đó, "verme" trở thành "vermenin". Hậu tố '-in' được chọn theo hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way harmony), phù hợp với nguyên âm 'e' cuối của từ gốc.
-
"Öğretmenin ödevleri vermenin süresi doldu."Thời hạn cho việc giáo viên giao bài tập đã hết.Từ "verme" kết thúc bằng nguyên âm 'e'. Khi thêm hậu tố sở hữu cách (-in) vào một danh từ kết thúc bằng nguyên âm, cần thêm phụ âm đệm 'n' trước hậu tố. Do đó, "verme" trở thành "vermenin". Hậu tố '-in' được chọn theo hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way harmony), phù hợp với nguyên âm 'e' cuối của từ gốc.
-
"Bu kararı halka vermenin nedeni açıklandı."Lý do của việc đưa ra quyết định này cho công chúng đã được giải thích.Từ "verme" kết thúc bằng nguyên âm 'e'. Khi thêm hậu tố sở hữu cách (-in) vào một danh từ kết thúc bằng nguyên âm, cần thêm phụ âm đệm 'n' trước hậu tố. Do đó, "verme" trở thành "vermenin". Hậu tố '-in' được chọn theo hòa phối nguyên âm nhỏ (4-way harmony), phù hợp với nguyên âm 'e' cuối của từ gốc.
Thể sai khiến
-
"Annem, kardeşime oyuncağı verdirdi."Mẹ tôi đã bảo em trai tôi đưa đồ chơi.Hậu tố '-dir' được thêm vào động từ gốc 'vermek' để tạo thành thể sai khiến, chỉ sự tác động hoặc khiến người khác thực hiện hành động. Ở đây, mẹ khiến em trai thực hiện hành động 'verme' (đưa).
-
"Öğretmen, öğrencilere ödevleri kontrol ettirdi."Giáo viên đã bắt học sinh kiểm tra bài tập về nhà.Hậu tố '-et' được thêm vào động từ gốc 'etmek' (trong cụm 'kontrol etmek') để tạo thành thể sai khiến, chỉ sự tác động hoặc khiến người khác thực hiện hành động. Giáo viên khiến học sinh thực hiện hành động 'kontrol etme' (kiểm tra).
-
"Müdür, sekretere raporu onaylattırdı."Giám đốc đã yêu cầu thư ký phê duyệt báo cáo.Hậu tố '-lat' được thêm vào động từ gốc 'onaylamak' để tạo thành thể sai khiến, chỉ sự tác động hoặc khiến người khác thực hiện hành động. Giám đốc khiến thư ký thực hiện hành động 'onaylama' (phê duyệt).
Thể bị động
-
"Bu önemli evrakların zamanında verilmesi gerekiyor."Những giấy tờ quan trọng này cần được giao đúng thời hạn.Hậu tố '-ilmesi' được thêm vào để tạo dạng bị động của động từ 'vermek' (cho/giao). '-ilmesi' thể hiện sự cần thiết và bị động. Nguyên âm cuối của 'vermek' là 'e', theo hòa hợp nguyên âm nhỏ (e/i/ö/ü -> i), nên chọn '-ilmesi' chứ không phải '-ulması'.
-
"Yarışmada birincilik ödülü dün verildi."Giải nhất của cuộc thi đã được trao ngày hôm qua.Hậu tố '-ildi' được thêm vào để tạo dạng bị động của động từ 'vermek'. '-ildi' là thì quá khứ đơn bị động. Vì gốc từ 'ver-' kết thúc bằng phụ âm, nên hậu tố '-di' được thêm vào, tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm (e/i/ö/ü -> i) và tạo thành '-ildi'.
-
"Bu kararın verilmesine karşı çıkıldı."Quyết định này đã bị phản đối.Hậu tố '-ilmesine' được thêm vào để tạo dạng bị động của danh động từ (gerund) của động từ 'vermek'. '-ilmesine' là dạng danh cách (dative case) của dạng bị động danh động từ. Sử dụng âm đệm '-n-' khi hai nguyên âm 'e' và 'e' gặp nhau.
Cấu trúc Có và Không có
-
"Onun bu hediyeyi vermesinde özel bir anlam var."Có một ý nghĩa đặc biệt trong việc anh ấy trao món quà này.Từ 'verme' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 '-si' (tạo thành 'vermesi'), sau đó là âm đệm 'n' và hậu tố cách vị trí '-de' (tạo thành 'vermesinde') để diễn tả 'trong việc trao của anh ấy'. Hậu tố '-de' tuân thủ hòa phối nguyên âm với nguyên âm 'e' trong từ gốc.
-
"Bu kararı vermemde hiçbir tereddüt yok."Tôi không có bất kỳ sự do dự nào trong việc đưa ra quyết định này.Từ 'verme' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất '-m' (tạo thành 'vermem') và hậu tố cách vị trí '-de' (tạo thành 'vermemde') để diễn tả 'trong việc đưa ra của tôi'. Hậu tố '-de' tuân thủ hòa phối nguyên âm với nguyên âm 'e'.
-
"Bu belgeleri vermenin belirli bir zamanı var mı?"Có thời gian cụ thể cho việc nộp những tài liệu này không?Từ 'verme' được thêm âm đệm 'n' và hậu tố cách sở hữu '-in' (tạo thành 'vermenin') để tạo thành cụm danh từ 'vermenin zamanı' (thời gian của việc nộp). Hậu tố '-in' tuân thủ hòa phối nguyên âm 4 chiều với nguyên âm 'e'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
