(Vị trí top_banner)
Hình minh họa falsidade
B1
Nome Feminino B1 Ngôn ngữ học, Đạo đức

falsidade

[fɐl.siˈða.dɨ]
điều sai trái
Intermediário (B1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Significado "falsidade" (Định nghĩa)

Definição (Tiếng Bồ Đào Nha)

Qualidade ou estado de falso; falta de verdade; mentira.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Trạng thái không đúng sự thật; một lời nói dối hoặc điều không đúng sự thật.

Exemplos (Ví dụ)

  • "A falsidade das suas palavras era evidente."

    "Sự sai trái trong lời nói của anh ta là hiển nhiên."

  • "Estou a detetar falsidade naquilo que tu dizes."

    "Tôi đang phát hiện ra điều sai trái trong những gì bạn nói."

Sinônimos & Antônimos (Đồng/Trái nghĩa)

Sinônimos

mentira(lời nói dối) inverdade(điều không thật)

Antônimos

Notas de uso (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Bồ Đào Nha

Danh từ giống cái.

Gramática (Ngữ pháp)

noun Gênero: Feminino

Flexão (Các dạng biến đổi)

Tipo (Loại)Forma (Dạng)Exemplo (Ví dụ)
Plural (Số nhiều) falsidades
As falsidades que ele contou eram inacreditáveis.
(Những điều gian dối anh ta kể thật không thể tin được.)
Diminutive (Thân mật/Giảm nhẹ) falsidadezinha
Foi só uma falsidadezinha inofensiva.
(Đó chỉ là một sự giả dối nhỏ vô hại.)

Contexto e Estrutura (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Thì Tương lai đơn
  • "Tu verás que a tua falsidade acabará por te isolar de todos os teus amigos."
    Bạn sẽ thấy rằng sự giả dối của bạn cuối cùng sẽ khiến bạn bị cô lập khỏi tất cả bạn bè của mình.
    Động từ 'verás' (ngôi Tu) và 'acabará' (ngôi thứ 3 số ít) được chia ở thì Futuro do Indicativo. Đại từ phản thân 'te' đặt trước động từ 'isolar' theo quy tắc của cấu trúc 'por + động từ nguyên mẫu'.
  • "Se continuares a mentir, as tuas falsidades destruirão a confiança que temos em ti."
    Nếu bạn tiếp tục nói dối, những sự giả dối của bạn sẽ phá hủy niềm tin mà chúng tôi dành cho bạn.
    Ví dụ sử dụng danh từ số nhiều 'falsidades'. Động từ 'destruirão' được chia ở thì Futuro do Indicativo ngôi thứ 3 số nhiều. Lưu ý cách dùng 'em ti' đi kèm với ngôi 'Tu'.
  • "Amanhã, eles estarão a confrontar-te porque a tua falsidade será finalmente revelada."
    Ngày mai, họ sẽ đang đối chất với bạn vì sự giả dối của bạn cuối cùng sẽ bị lộ tẩy.
    Sử dụng cấu trúc 'estarão a confrontar-te' để diễn tả hành động đang diễn ra trong tương lai theo chuẩn PT-PT (Estar a + nguyên mẫu) thay vì dùng Gerúndio. Đại từ 'te' đặt sau động từ có gạch nối (Enclisis).
Thì Quá khứ chưa hoàn thành
  • "Tu sempre acreditavas nas tuas próprias falsidades."
    Bạn luôn tin vào những lời dối trá của chính mình.
    "acreditavas" là động từ "acreditar" (tin tưởng) được chia ở thì Pretérito Imperfeito (Quá khứ chưa hoàn thành) cho ngôi 'Tu'. Câu này diễn tả một thói quen hoặc trạng thái kéo dài trong quá khứ. "falsidades" là dạng số nhiều của "falsidade".
  • "Quando estavas a descobrir a falsidade dos seus argumentos, já era tarde."
    Khi bạn đang khám phá sự giả dối trong những lập luận của anh ta, thì đã quá muộn rồi.
    "estavas a descobrir" là cấu trúc "estar a + infinitivo" (ở đây là "estar a descobrir") được chia ở thì Pretérito Imperfeito cho ngôi 'Tu'. Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ, là chuẩn văn phong Bồ Đào Nha Châu Âu (không dùng "descobrindo" kiểu Brazil).
  • "Se me dizias sempre a verdade, não haveria tanta falsidade nas nossas conversas."
    Nếu bạn luôn nói cho tôi sự thật, sẽ không có nhiều sự dối trá như vậy trong các cuộc trò chuyện của chúng ta.
    "dizias" là động từ "dizer" (nói) được chia ở thì Pretérito Imperfeito cho ngôi 'Tu'. Đại từ 'me' (proclise) được đặt trước động từ "dizias" vì có liên từ phụ thuộc "Se" (Nếu) đứng trước, đây là quy tắc đặt đại từ chuẩn PT-PT.
Vị trí đại từ đứng giữa động từ
  • "Dar-te-ia conta da falsidade se não estivesses a confiar cegamente."
    Tao đã cho mày thấy sự giả dối nếu mày không đang tin tưởng một cách mù quáng.
    Sử dụng 'Dar-te-ia' (Mesóclise) vì mệnh đề chính ở thì Condicional. 'estivesses a confiar' là cấu trúc Continuous Aspect (estar a + infinitivo) ở Subjuntivo Imperfeito (vì có 'se'). Đại từ 'te' đặt giữa động từ ('dar' và 'ia') vì 'dar' ở thì tương lai giả định (Condicional).
  • "Mostrar-vos-ei a falsidade dos seus argumentos quando estiver a apresentar a minha defesa."
    Tao sẽ cho chúng mày thấy sự giả dối trong những lý lẽ của họ khi tao đang trình bày phần biện hộ của tao.
    'Mostrar-vos-ei' (Mesóclise) được sử dụng vì mệnh đề chính ở thì Futuro do Indicativo. 'estiver a apresentar' là cấu trúc Continuous Aspect (estar a + infinitivo) ở Futuro do Subjuntivo (vì có 'quando'). Đại từ 'vos' đặt giữa động từ ('mostrar' và 'ei') vì 'mostrar' ở thì tương lai.
  • "Dir-se-ia que a falsidade das suas promessas estava a ser óbvia para todos."
    Người ta sẽ nói rằng sự giả dối trong những lời hứa của anh ta đang trở nên rõ ràng với tất cả mọi người.
    'Dir-se-ia' (Mesóclise) được sử dụng vì câu ở thì Condicional. 'estava a ser' là cấu trúc Continuous Aspect (estar a + infinitivo) ở Imperfeito do Indicativo. Đại từ 'se' đặt giữa động từ ('dir' và 'ia') vì 'dir' ở thì tương lai giả định (Condicional). Câu mang nghĩa bị động.
(Vị trí vocab_tab4_inline)