atışmak
[ɑtɯʃˈmɑk]
cãi cọ
Orta (B1)
Anlam "atışmak" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Karşılıklı olarak sözlü tartışmaya girmek, ağız dalaşı yapmak.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Tham gia vào những cuộc tranh cãi, cãi vã nhỏ nhặt, ồn ào.
Örnekler (Ví dụ)
"Onlar her zaman ufak tefek şeyler yüzünden atışırlar."
"Họ luôn cãi nhau vì những chuyện nhỏ nhặt."
"Çiftler bazen atışsalar da birbirlerini çok seviyorlar."
"Dù đôi khi cãi nhau, cặp đôi vẫn rất yêu nhau."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ phản thân (reciprocal verb). Chú ý hậu tố '-ış' tạo thành động từ phản thân.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Động trạng từ cách thức (-erek)
-
"İki kardeş, kimin haklı olduğu konusunda sürekli atışarak merdivenlerden indiler."Hai anh em vừa liên tục cãi nhau về việc ai đúng vừa bước xuống cầu thang.Hậu tố trạng từ '-arak' được thêm vào gốc động từ 'atış-'. Theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (Major Vowel Harmony), vì nguyên âm cuối của gốc từ là 'ı' (nguyên âm dày), hậu tố phải là '-arak' chứ không phải '-erek'.
-
"Politikacılar, televizyon programında birbirleriyle atışarak seçmenleri kendi taraflarına çekmeye çalıştılar."Các chính trị gia đã cố gắng lôi kéo cử tri về phía mình bằng cách đấu khẩu với nhau trên chương trình truyền hình.Trạng từ chỉ cách thức 'atışarak' được hình thành bằng cách thêm hậu tố '-arak' vào gốc động từ 'atış-'. Việc chọn '-arak' tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm lớn, do nguyên âm cuối của gốc là 'ı' (thuộc nhóm A/I/O/U -> A).
-
"Çocuklar, oyuncağı paylaşamadıkları için bir süre atışarak sonunda ağlamaya başladılar."Lũ trẻ đã cãi nhau một lúc vì không chia được đồ chơi, và cuối cùng bắt đầu khóc.Gốc động từ 'atış-' kết hợp với hậu tố trạng từ '-arak' để mô tả hành động 'cãi nhau' xảy ra như thế nào trước hành động chính 'bắt đầu khóc'. Hậu tố là '-arak' vì nguyên âm 'ı' trong 'atış-' yêu cầu biến thể 'a' của hậu tố theo luật hòa phối nguyên âm.
Câu mệnh lệnh
-
"Hadi, atışmayı bırakın ve işinize bakın!"Nào, dừng cãi nhau đi và làm việc của các bạn!Động từ 'atışmak' được biến đổi thành 'atışma' (gốc 'atış') + '-mayı' (hậu tố '-ma' biến động từ thành danh từ, và '-yı' là hậu tố chỉ định cách đối cách - accusative case) + 'yı bırakın'. 'Bırakın' là dạng mệnh lệnh số nhiều ngôi thứ hai (các bạn).
-
"Atışmayın, yoksa ceza alırsınız!"Đừng cãi nhau, nếu không các bạn sẽ bị phạt!Động từ 'atışmak' được biến đổi thành 'atışma' (gốc 'atış') + '-mayın' (hậu tố phủ định mệnh lệnh số nhiều ngôi thứ hai (các bạn). Vì 'a' là nguyên âm cuối, nên sử dụng 'mayın' theo hòa âm nguyên âm lớn.
-
"Atışma artık! Yeter!"Đừng cãi nhau nữa! Đủ rồi!Động từ 'atışmak' được biến đổi thành 'atışma' (gốc 'atış') + '-ma' (hậu tố phủ định mệnh lệnh số ít ngôi thứ hai (bạn)). Vì 'a' là nguyên âm cuối, nên sử dụng 'ma' theo hòa âm nguyên âm lớn.
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Keşke çocuklar bu kadar çok atışmasa!"Ước gì bọn trẻ đừng cãi nhau nhiều như thế!Hậu tố '-sa' được thêm vào sau gốc 'atış' để tạo thành điều ước (İstek Kipi) ở ngôi thứ ba số nhiều (onlar). Hòa phối nguyên âm lớn tuân thủ quy tắc 'a'.
-
"Umarım yarın toplantıda müdürle atışmayız."Tôi hy vọng chúng ta sẽ không tranh cãi với giám đốc trong cuộc họp ngày mai.Hậu tố '-yız' được thêm vào sau gốc 'atış' để tạo thành điều ước (İstek Kipi) ở ngôi thứ nhất số nhiều (biz). Âm đệm 'y' được thêm vào để ngăn hai nguyên âm gặp nhau. Hòa phối nguyên âm nhỏ tuân thủ quy tắc 'ı -> ı'.
-
"Atışmayalım, lütfen. Daha yapıcı olmaya çalışalım."Đừng tranh cãi nữa, làm ơn. Hãy cố gắng xây dựng hơn.Hậu tố '-alım' được thêm vào sau gốc 'atış' để tạo thành lời đề nghị/yêu cầu (İstek Kipi) ở ngôi thứ nhất số nhiều (biz). Hòa phối nguyên âm nhỏ tuân thủ quy tắc 'a -> a'.
Thì Tương lai
-
"Yarın akşama kadar bu konu hakkında çok atışacağız."Chúng ta sẽ tranh cãi rất nhiều về chủ đề này cho đến tối ngày mai.Hậu tố '-acak' được thêm vào gốc 'atış' (từ 'atışmak' bỏ '-mak' thành gốc 'atış') để tạo thì tương lai ngôi thứ nhất số nhiều. Do 'atış' kết thúc bằng phụ âm, nên thêm '-acak'. Vì nguyên âm cuối của gốc 'atış' là 'ı' (thuộc nhóm 'I'), nên hậu tố là '-acağız' (tuân theo hòa âm nguyên âm lớn).
-
"Sınavdan sonra notlarımız hakkında atışacaksınız."Các bạn sẽ tranh cãi về điểm số của chúng ta sau kỳ thi.Hậu tố '-acak' được thêm vào gốc 'atış' (từ 'atışmak' bỏ '-mak' thành gốc 'atış') để tạo thì tương lai ngôi thứ hai số nhiều. Do 'atış' kết thúc bằng phụ âm, nên thêm '-acak'. Vì nguyên âm cuối của gốc 'atış' là 'ı' (thuộc nhóm 'I'), nên hậu tố là '-acaksınız' (tuân theo hòa âm nguyên âm lớn).
-
"Eğer böyle devam ederseniz, sürekli atışacaksınız."Nếu bạn tiếp tục như thế này, các bạn sẽ liên tục tranh cãi.Hậu tố '-acak' được thêm vào gốc 'atış' (từ 'atışmak' bỏ '-mak' thành gốc 'atış') để tạo thì tương lai ngôi thứ hai số nhiều (dạng điều kiện). Do 'atış' kết thúc bằng phụ âm, nên thêm '-acak'. Vì nguyên âm cuối của gốc 'atış' là 'ı' (thuộc nhóm 'I'), nên hậu tố là '-acaksınız' (tuân theo hòa âm nguyên âm lớn).
Thì Quá khứ xác định
-
"Dün gece Ayşe ve Mehmet telefonda çok atıştılar. Ben de onlara bağırdım."Tối qua, Ayşe và Mehmet đã cãi nhau rất nhiều qua điện thoại. Tôi cũng đã quát họ.Hậu tố '-tı' được thêm vào sau gốc 'atış' (từ 'atışmak' bỏ '-mak') để chia động từ ở thì quá khứ xác định (Görülen Geçmiş Zaman). Hậu tố '-lar' được thêm vào để chỉ ngôi thứ ba số nhiều (onlar), và hậu tố '-dı' được thêm vào do hòa hợp nguyên âm và biến đổi phụ âm (ünsüz benzeşmesi: 'ş' -> 'ş'). Sau đó, '-lar' được biến đổi thành '-tılar' do quy tắc biến đổi phụ âm cứng (ünsüz sertleşmesi).
-
"Onlar çocukken her gün parkta atışırlardı. Şimdi çok iyi arkadaşlar."Hồi còn bé, họ cãi nhau mỗi ngày ở công viên. Bây giờ họ là bạn rất tốt.Hậu tố '-ır' được thêm vào sau gốc 'atış' (từ 'atışmak' bỏ '-mak') để tạo dạng động từ thường xuyên (geniş zamanın hikayesi) trong quá khứ. Hậu tố '-lar' được thêm vào để chỉ ngôi thứ ba số nhiều (onlar), và hậu tố '-dı' được thêm vào do hòa hợp nguyên âm.
-
"Ben ve kardeşim, annem bize kızdığı için, bütün gün sessizce atıştık."Tôi và em trai tôi đã cãi nhau lặng lẽ cả ngày vì mẹ tôi giận chúng tôi.Hậu tố '-tı' được thêm vào sau gốc 'atış' (từ 'atışmak' bỏ '-mak') để chia động từ ở thì quá khứ xác định (Görülen Geçmiş Zaman). Hậu tố '-k' được thêm vào để chỉ ngôi thứ nhất số ít (biz), '-k' được thêm vào vì hòa hợp nguyên âm. Do 'atış' kết thúc bằng 'ş', nên 't' được thêm vào thay vì 'd' (biến đổi phụ âm cứng: ünsüz sertleşmesi) để tạo 'atıştık'.
Thì Hiện tại tiếp diễn
-
"İki politikacı canlı yayında yine hararetli bir şekilde atışıyorlar."Hai chính trị gia lại đang tranh cãi nảy lửa với nhau trên sóng trực tiếp.Gốc động từ 'atış-' được thêm hậu tố '-ıyorlar'. Cụ thể: nguyên âm đệm 'ı' được thêm vào vì nguyên âm cuối của gốc là 'a' (hòa phối 4-way: a/ı -> ı), tiếp theo là hậu tố thì hiện tại tiếp diễn '-yor', và cuối cùng là hậu tố ngôi thứ ba số nhiều (onlar) '-lar' (hòa phối 2-way).
-
"Boş ver, biz onunla hep böyle tatlı tatlı atışıyoruz."Thôi kệ đi, chúng tôi lúc nào cũng cãi vã ngọt ngào như vậy với nhau đấy.Gốc động từ 'atış-' được thêm hậu tố '-ıyoruz'. Cụ thể: nguyên âm đệm 'ı' được thêm vào theo nguyên âm 'a' của gốc, tiếp theo là hậu tố thì '-yor', và cuối cùng là hậu tố ngôi thứ nhất số nhiều (biz) '-uz' (hòa phối 4-way theo nguyên âm 'o' của 'yor').
-
"Seninle telefonda saatlerce atışmaktan yoruldum artık."Tôi mệt mỏi với việc cãi nhau với bạn hàng giờ đồng hồ qua điện thoại rồi.Ví dụ này cho thấy dạng khác của động từ. Tuy nhiên, nếu chia theo yêu cầu, câu sẽ là: 'Seninle telefonda saatlerce atışıyorum.' (Tôi đang cãi nhau với bạn hàng giờ). Trong trường hợp này, hậu tố '-ıyorum' được thêm vào gốc 'atış-'. Gồm nguyên âm đệm 'ı', hậu tố thì '-yor' và hậu tố ngôi thứ nhất số ít (ben) '-um'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
