bağlantı kurmak
[baːɫɑntɯ kuɾˈmɑk]
thiết lập kết nối
Orta (B1)
Anlam "bağlantı kurmak" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir ilişki veya iletişim başlatmak, oluşturmak veya tesis etmek.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Thiết lập, tạo dựng, hoặc bắt đầu một mối quan hệ hoặc liên kết.
Örnekler (Ví dụ)
"Yeni bir iş kurmak için bağlantılar kurmam gerekiyor."
"Tôi cần thiết lập các mối quan hệ để bắt đầu một công việc kinh doanh mới."
"Şirketimiz, uluslararası pazarda yeni bağlantılar kurmak istiyor."
"Công ty chúng tôi muốn thiết lập các kết nối mới trên thị trường quốc tế."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ 'kurmak' (thiết lập) thường đi kèm với danh từ chỉ mối quan hệ, liên kết. Chú ý hòa hợp nguyên âm khi chia động từ 'kurmak'.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Vị trí cách (Ở đâu)
-
"İstanbul'da yeni insanlarla bağlantı kurmak istiyorum."Tôi muốn kết nối với những người mới ở Istanbul.Động từ 'bağlantı kurmak' giữ nguyên, không chia vì đứng sau 'istiyorum' (tôi muốn) thể hiện mong muốn chung chung. '-da' là hậu tố vị trí cách, nghĩa là 'ở'.
-
"Toplantıda birçok kişiyle bağlantı kurduk."Chúng tôi đã kết nối với nhiều người trong cuộc họp.Động từ 'bağlantı kurmak' được chia ở thì quá khứ 'kurduk' (chúng tôi đã kết nối). '-da' là hậu tố vị trí cách, nghĩa là 'trong/tại'.
-
"Bu projede diğer şirketlerle bağlantı kurmakta zorlanıyoruz."Chúng tôi đang gặp khó khăn trong việc kết nối với các công ty khác trong dự án này.Động từ 'bağlantı kurmak' được biến đổi thành 'kurmakta' do đi với 'zorlanıyoruz' (chúng tôi đang gặp khó khăn). '-da' là hậu tố vị trí cách, '-makta' là hậu tố chỉ hành động đang diễn ra, và '-ta' tuân thủ hòa phối nguyên âm (A-I-O-U -> A).
Thể bị động
-
"İnternet bağlantısı her gün düzenli olarak kurulur."Kết nối internet được thiết lập một cách đều đặn mỗi ngày.Từ 'kurmak' đã được biến đổi thành 'kurulur'. Hậu tố bị động '-ul-' được thêm vào gốc động từ 'kur' để tạo dạng bị động (kurul-), sau đó hậu tố thì hiện tại đơn '-ur' (dạng 3 số ít) được thêm vào. Cả hai hậu tố này đều tuân thủ hài hòa nguyên âm (u → u).
-
"Yeni bir telefon bağlantısı dün gece kuruldu."Một kết nối điện thoại mới đã được thiết lập tối qua.Từ 'kurmak' đã được biến đổi thành 'kuruldu'. Hậu tố bị động '-ul-' được thêm vào gốc động từ 'kur' để tạo dạng bị động (kurul-), sau đó hậu tố thì quá khứ xác định '-du' (dạng 3 số ít) được thêm vào. Cả hai hậu tố này đều tuân thủ hài hòa nguyên âm (u → u).
-
"Toplantı için video bağlantısı yarın kurulacak."Một kết nối video sẽ được thiết lập cho cuộc họp vào ngày mai.Từ 'kurmak' đã được biến đổi thành 'kurulacak'. Hậu tố bị động '-ul-' được thêm vào gốc động từ 'kur' để tạo dạng bị động (kurul-), sau đó hậu tố thì tương lai '-acak' (dạng 3 số ít) được thêm vào. Hậu tố này tuân thủ hài hòa nguyên âm (u → a), chọn dạng '-acak' thay vì '-ecek' do nguyên âm cuối của gốc bị động là 'u'.
Thì Quá khứ xác định
-
"Dün yeni bir iş için birkaç şirketle bağlantı kurdum."Hôm qua tôi đã liên hệ với một vài công ty cho một công việc mới.Động từ 'bağlantı kurmak' được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ nhất số ít. Hậu tố '-dum' được thêm vào sau khi 'bağlantı kurmak' được chuyển thành dạng quá khứ là 'bağlantı kur'. 'kur' kết thúc bằng phụ âm nên ta thêm '-du' (theo hòa âm nguyên âm lớn), sau đó thêm 'm' (ngôi thứ nhất số ít) để thành 'kurdum'.
-
"Geçen hafta sonu eski arkadaşlarımla tekrar bağlantı kurduk."Cuối tuần trước chúng tôi đã liên lạc lại với những người bạn cũ.Động từ 'bağlantı kurmak' được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ nhất số nhiều. Hậu tố '-duk' được thêm vào sau khi 'bağlantı kurmak' được chuyển thành dạng quá khứ là 'bağlantı kur'. 'kur' kết thúc bằng phụ âm nên ta thêm '-du' (theo hòa âm nguyên âm lớn), sau đó thêm 'k' (ngôi thứ nhất số nhiều) để thành 'kurduk'.
-
"O, konferansta birçok önemli insanla bağlantı kurdu."Anh ấy/Cô ấy đã liên hệ với nhiều người quan trọng tại hội nghị.Động từ 'bağlantı kurmak' được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số ít. Hậu tố '-du' được thêm vào sau khi 'bağlantı kurmak' được chuyển thành dạng quá khứ là 'bağlantı kur'. 'kur' kết thúc bằng phụ âm nên ta thêm '-du' (theo hòa âm nguyên âm lớn). Không có hậu tố chỉ ngôi cho ngôi thứ ba số ít.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
