oburca yemek
/oˈbuɾd͡ʒɑ jeˈmec/
ăn ngấu nghiến
İyi (B2)
Anlam "oburca yemek" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Çok açgözlü ve hızlı bir şekilde büyük miktarda yemek yemek.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Ăn một lượng lớn thức ăn một cách nhanh chóng và tham lam.
Örnekler (Ví dụ)
"Çocuklar o kadar acıkmışlardı ki, pizzayı oburca yediler."
"Bọn trẻ đói đến nỗi chúng ngấu nghiến ăn pizza."
"Adam, günlerdir aç olduğu için, önüne konulan yemeği oburca yedi."
"Người đàn ông vì đói mấy ngày liền nên đã ngấu nghiến ăn thức ăn được đặt trước mặt."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ ghép. Lưu ý hòa hợp nguyên âm ở 'oburca'.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Thì Hiện tại rộng (Thói quen)
-
"Ayşe her sabah kahvaltıda simidi oburca yer."Ayşe ăn bánh mì vòng một cách ngấu nghiến vào mỗi buổi sáng trong bữa sáng.Động từ 'yemek' (ăn) được chia ở thì Hiện tại rộng (Geniş Zaman) ngôi thứ ba số ít là 'yer'. Vì chủ ngữ là 'Ayşe' (ngôi thứ ba số ít), động từ 'yemek' biến đổi thành 'yer' (dạng bất quy tắc).
-
"Ben genellikle çok aç olduğumda yemeği oburca yerim."Tôi thường ăn ngấu nghiến khi tôi rất đói.Động từ 'yemek' (ăn) được chia ở thì Hiện tại rộng (Geniş Zaman) ngôi thứ nhất số ít là 'yerim'. Thêm '-im' vì chủ ngữ là 'ben' (tôi). Động từ gốc 'yemek' biến đổi thành 'yer' (bất quy tắc) trước khi thêm hậu tố '-im'.
-
"Onlar yarışmadan sonra pizzayı oburca yerler."Họ ăn pizza một cách ngấu nghiến sau cuộc thi.Động từ 'yemek' (ăn) được chia ở thì Hiện tại rộng (Geniş Zaman) ngôi thứ ba số nhiều là 'yerler'. Thêm '-ler' vì chủ ngữ là 'onlar' (họ). Động từ gốc 'yemek' biến đổi thành 'yer' (bất quy tắc) trước khi thêm hậu tố '-ler'.
Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
-
"Ahmet dün gece o kadar oburca yemiş ki, sabaha kadar midesi ağrımış."Ahmet đã ăn một cách ngấu nghiến đến nỗi đêm qua, cậu ấy bị đau bụng đến sáng.Động từ 'oburca yemek' được chia ở thì quá khứ gián tiếp ngôi thứ ba số ít (Anh ấy/Cô ấy/Nó) bằng cách thêm hậu tố '-miş'. Vì nguyên âm cuối cùng của gốc động từ là 'e', ta dùng '-miş' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn.
-
"Çocuklar doğum günü pastasını o kadar oburca yemişler ki, anneleri onlara kızmış."Bọn trẻ đã ăn bánh sinh nhật một cách ngấu nghiến đến nỗi mẹ của chúng đã mắng chúng.Động từ 'oburca yemek' được chia ở thì quá khứ gián tiếp ngôi thứ ba số nhiều (Họ/Chúng nó) bằng cách thêm hậu tố '-mişler'. Vì nguyên âm cuối cùng của gốc động từ là 'e', ta dùng '-miş' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn. Sau đó thêm '-ler' để chỉ số nhiều.
-
"Duyduğuma göre, yarışmayı kazanan adam ödülünü almadan önce oburca yemiş."Theo tôi nghe được, người đàn ông thắng cuộc thi đã ăn ngấu nghiến trước khi nhận giải thưởng.Động từ 'oburca yemek' được chia ở thì quá khứ gián tiếp ngôi thứ ba số ít (Anh ấy/Cô ấy/Nó) bằng cách thêm hậu tố '-miş'. Vì nguyên âm cuối cùng của gốc động từ là 'e', ta dùng '-miş' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn.
Thì Quá khứ xác định
-
"Dün akşam o kadar acıkmıştım ki, pizzayı oburca yedim."Tối hôm qua tôi đói đến mức ngấu nghiến ăn hết cả chiếc pizza.Động từ 'yemek' (ăn) được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ nhất số ít ('ben' - tôi) thành 'yedim'. Không có hậu tố nào được thêm vào 'oburca' vì nó là trạng từ.
-
"Çocuklar, parkta oynadıktan sonra kurabiyeleri oburca yediler."Bọn trẻ sau khi chơi ở công viên đã ngấu nghiến ăn những chiếc bánh quy.Động từ 'yemek' (ăn) được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số nhiều ('onlar' - họ/bọn trẻ) thành 'yediler'. Không có hậu tố nào được thêm vào 'oburca' vì nó là trạng từ.
-
"Yarışmayı kazandığı için pastayı oburca yedi."Vì thắng cuộc thi nên anh ấy đã ngấu nghiến ăn bánh kem.Động từ 'yemek' (ăn) được chia ở thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số ít ('o' - anh ấy/cô ấy) thành 'yedi'. Không có hậu tố nào được thêm vào 'oburca' vì nó là trạng từ.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
