sezmek
[sezˈmek]
Nhìn thấu
İyi (B2)
Anlam "sezmek" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Birinin veya bir şeyin gerçek yüzünü veya niyetini anlamak, özellikle aldatmaya çalıştıklarında.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Nhận ra sự thật về ai đó hoặc điều gì đó, đặc biệt khi họ đang cố gắng lừa dối bạn; nhìn thấu, đoán được.
Örnekler (Ví dụ)
"Onun yalan söylediğini hemen sezdim."
"Tôi nhận ra ngay lập tức rằng anh ta đang nói dối."
"Patron, çalışanların mutsuz olduğunu sezdi."
"Ông chủ nhận ra rằng các nhân viên đang không vui."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ 'sezmek' thường đi kèm với tân ngữ chỉ đối tượng bị nhìn thấu. Cần chú ý hòa hợp nguyên âm khi thêm hậu tố.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Động từ (Fiil)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Thì Hiện tại rộng (Thói quen)
-
"Annem yalan söylediğimi hemen sezer."Mẹ tôi nhận ra ngay khi tôi nói dối.Động từ 'sezmek' được chia ở thì hiện tại rộng (Geniş Zaman) ngôi thứ ba số ít. Hậu tố '-er' được thêm vào vì gốc từ 'sez' có nguyên âm 'e'. Không có biến âm phụ âm vì 'z' không phải là p, ç, t, k.
-
"O, insanların içtenliğini kolayca sezer."Anh ấy dễ dàng nhận ra sự chân thành của mọi người.Động từ 'sezmek' được chia ở thì hiện tại rộng (Geniş Zaman) ngôi thứ ba số ít. Hậu tố '-er' được thêm vào vì gốc từ 'sez' có nguyên âm 'e'. Không có biến âm phụ âm vì 'z' không phải là p, ç, t, k. Danh từ 'i̇nsanların' chia ở dạng sở hữu cách.
-
"Babam, bir şeylerin ters gittiğini sezer."Bố tôi cảm nhận được rằng có điều gì đó không ổn.Động từ 'sezmek' được chia ở thì hiện tại rộng (Geniş Zaman) ngôi thứ ba số ít. Hậu tố '-er' được thêm vào vì gốc từ 'sez' có nguyên âm 'e'. Không có biến âm phụ âm vì 'z' không phải là p, ç, t, k.
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Onun yalan söylediğini sezebileyim."Tôi ước tôi có thể nhận ra rằng anh ta đang nói dối.Động từ 'sezmek' được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ nhất số ít với hậu tố '-e' (hòa phối nguyên âm nhỏ, vì 'e' -> 'e'), 'b' là phụ âm đệm, '-ile' (có thể) và '-yim' là hậu tố chỉ ngôi 'Tôi'. Tân ngữ 'yalan' (sự dối trá) được thêm hậu tố '-ı' (Belirtme Hal Eki) vì là tân ngữ xác định.
-
"Patronun bizden bir şeyler sakladığını sezebilesiniz."Tôi ước bạn có thể nhận ra rằng ông chủ đang giấu chúng ta điều gì đó.Động từ 'sezmek' được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ hai số nhiều với hậu tố '-e' (hòa phối nguyên âm nhỏ), 'b' là phụ âm đệm, '-ile' (có thể) và '-siniz' là hậu tố chỉ ngôi 'Các bạn'. Tân ngữ 'bir şeyler' (một vài điều) được thêm hậu tố '-i' (Belirtme Hal Eki) vì là tân ngữ xác định.
-
"O tehlikeyi sezebile."Ước gì anh ấy/cô ấy có thể nhận ra mối nguy hiểm đó.Động từ 'sezmek' được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ ba số ít. Mặc dù ngôi thứ 3 số ít không có hậu tố chỉ ngôi rõ ràng, nhưng ở đây động từ có thêm '-e' (hòa phối nguyên âm nhỏ), 'b' là phụ âm đệm, và '-ile'. Tân ngữ 'tehlike' (sự nguy hiểm) được biến đổi 'k' -> 'ğ' và thêm hậu tố '-yi' (Belirtme Hal Eki) vì là tân ngữ xác định.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
