tanıdık
/tɑnɯˈdɯk/
người quen
Temel (A2)
Anlam "tanıdık" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Daha önce karşılaştığınız, ama çok yakın olmadığınız kişi.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Một người mà bạn đã gặp nhưng không quen biết rõ.
Örnekler (Ví dụ)
"O benim sadece bir tanıdığım, yakın arkadaşım değil."
"Anh ta chỉ là một người quen của tôi, không phải bạn thân."
"Bu yüz bana tanıdık geliyor."
"Khuôn mặt này trông quen quen."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Cần chú ý hòa hợp nguyên âm khi sử dụng hậu tố.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Đối cách (Tân ngữ xác định)
-
"Dün parkta bir tanıdığı gördüm."Hôm qua tôi đã thấy một người quen ở công viên.Thêm hậu tố '-ı' vào 'tanıdık' thành 'tanıdığı' để biểu thị tân ngữ xác định (đối tượng trực tiếp) của động từ 'gördüm'. Hòa phối nguyên âm: 'ı' vì nguyên âm cuối của gốc từ là 'ı'.
-
"Tanıdığı arabasını ödünç aldı."Anh ấy mượn xe của một người quen.Thêm hậu tố '-ı' vào 'tanıdık' thành 'tanıdığı' để biểu thị tân ngữ xác định (đối tượng trực tiếp sở hữu) của danh từ 'arabasını'. Hòa phối nguyên âm: 'ı' vì nguyên âm cuối của gốc từ là 'ı'.
-
"O, tanıdığını ziyarete gitti."Cô ấy đã đi thăm một người quen.Thêm hậu tố '-ı' vào 'tanıdık' thành 'tanıdığını' để biểu thị tân ngữ xác định (đối tượng trực tiếp) của động từ 'ziyarete gitti'. Hòa phối nguyên âm: 'ı' vì nguyên âm cuối của gốc từ là 'ı'.
Thuộc cách (Sở hữu)
-
"O, benim bir tanıdığımın arkadaşı."Anh ấy/Cô ấy là bạn của một người quen của tôi.Thêm hậu tố '-ı' (hòa phối nguyên âm nhỏ loại 'ı') vào 'tanıdık' để tạo thành 'tanıdığı', sau đó thêm '-nın' (hòa phối nguyên âm lớn loại 'ı') để chỉ sở hữu (bạn CỦA một người quen).
-
"Bu, tanıdıklarımın en garip olanı."Đây là người kỳ lạ nhất trong số những người quen của tôi.Thêm hậu tố '-larım' (hòa phối nguyên âm lớn loại 'ı') vào 'tanıdık' để tạo thành 'tanıdıklarım' (những người quen của tôi), số nhiều sở hữu.
-
"Tanıdıklarının çoğu yurt dışında yaşıyor."Hầu hết những người quen của anh ấy/cô ấy sống ở nước ngoài.Thêm hậu tố '-ları' (hòa phối nguyên âm nhỏ loại 'ı') vào 'tanıdık' để tạo thành 'tanıdıkları', sau đó thêm '-nın' (hòa phối nguyên âm lớn loại 'ı') để chỉ sở hữu (những người quen CỦA anh ấy/cô ấy).
Động trạng từ thời gian (-ince)
-
"Tanıdıklarınca sevilen bir insandı."Anh ấy là một người được yêu quý bởi những người quen của mình.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) và '-ınca' (bởi/theo cách của) vào 'tanıdık' để chỉ 'bởi những người quen'. Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn được tuân thủ (a -> a).
-
"Tanıdıklarınca uyarıldıktan sonra daha dikkatli davrandı."Sau khi được những người quen cảnh báo, anh ấy đã hành xử cẩn thận hơn.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) và '-ınca' (bởi/theo cách của) vào 'tanıdık' để chỉ 'bởi những người quen'. Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn được tuân thủ (a -> a).
-
"Tanıdıklarınca düzenlenen sürpriz doğum günü partisine çok sevindi."Anh ấy rất vui mừng về bữa tiệc sinh nhật bất ngờ do những người quen của mình tổ chức.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) và '-ınca' (bởi/theo cách của) vào 'tanıdık' để chỉ 'bởi những người quen'. Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn được tuân thủ (a -> a).
Động tính từ hiện tại (-an)
-
"Dün parkta tanıdığımdan birini gördüm."Hôm qua tôi đã thấy một người quen ở công viên.Thêm hậu tố '-dık' vào 'tanı' (biết) để tạo thành tính từ 'tanıdık' (quen thuộc). Sau đó, thêm hậu tố '-ım' (của tôi) và '-dan' (từ) để chỉ 'một trong những người quen của tôi'.
-
"Tanıdıklardan aldığım haberlere göre, şirket yeni bir proje başlatacakmış."Theo những tin tức tôi nhận được từ những người quen, công ty sẽ khởi động một dự án mới.Thêm hậu tố '-dık' vào 'tanı' (biết) để tạo thành tính từ 'tanıdık' (quen thuộc). Sau đó, thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) và '-dan' (từ) để chỉ 'từ những người quen'.
-
"Bu şehirde çok fazla tanıdığım yok, bu yüzden biraz yalnız hissediyorum."Tôi không có nhiều người quen ở thành phố này, vì vậy tôi cảm thấy hơi cô đơn.Thêm hậu tố '-dık' vào 'tanı' (biết) để tạo thành tính từ 'tanıdık' (quen thuộc). Sau đó, thêm hậu tố '-ım' (của tôi) và '-ğ' (âm đệm) để sở hữu 'người quen của tôi'.
Thì Hiện tại tiếp diễn
-
"Parkta tanıdığımla konuşuyorum."Tôi đang nói chuyện với một người quen của tôi trong công viên.Thêm hậu tố '-ı' (sở hữu cách ngôi thứ nhất số ít) vào 'tanıdık' để chỉ người quen 'của tôi'. Sau đó, thêm '-m' (âm đệm) và '-la' (cách công cụ) để chỉ 'với người quen của tôi'.
-
"Tanıdıklarımızla beraber yemek yiyoruz."Chúng tôi đang ăn tối cùng với những người quen của chúng tôi.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) vào 'tanıdık' để chỉ 'những người quen'. Sau đó, thêm hậu tố '-ımız' (sở hữu cách ngôi thứ nhất số nhiều) để chỉ 'những người quen của chúng tôi'. Cuối cùng là '-la' (cùng với).
-
"Yeni tanıdıklarıma hediyeler veriyorum."Tôi đang tặng quà cho những người quen mới của tôi.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) vào 'tanıdık' để chỉ 'những người quen'. Sau đó, thêm '-ı' (âm đệm) và '-ma' (cách tặng) để chỉ 'cho những người quen'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
