yanlış anlamak
[jɑnɫɯʃ ɑnɫɑmɑk]
hiểu sai
Orta (B1)
Anlam "yanlış anlamak" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Birini veya bir şeyi doğru bir şekilde yorumlayamamak, hatalı anlam çıkarmak.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Hiểu sai, hiểu lầm (ai đó hoặc điều gì đó).
Örnekler (Ví dụ)
"Onu yanlış anladım ve bu yüzden tartıştık."
"Tôi đã hiểu sai ý anh ấy và vì vậy chúng tôi đã tranh cãi."
"Soruyu yanlış anladığı için cevap veremedi."
"Vì anh ấy hiểu sai câu hỏi nên anh ấy không thể trả lời."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Động từ này có thể sử dụng với cách trực tiếp (Accusative) khi 'ai đó' hoặc 'điều gì đó' là đối tượng bị hiểu sai. Chú ý quy tắc hòa hợp nguyên âm khi thêm hậu tố.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Động từ (Fiil)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Khả năng (Có thể làm gì)
-
"Ben seni yanlış anlayabilirim, lütfen daha açık konuş."Tôi có thể hiểu sai bạn, làm ơn hãy nói rõ hơn.Động từ 'anlamak' đã được chia ở dạng 'anlayabilirim' (có thể hiểu) với hậu tố '-ebilir' (khả năng) và '-im' (ngôi thứ nhất số ít). Danh từ 'seni' (bạn) ở dạng accusative/belirtme vì là đối tượng trực tiếp của hành động 'yanlış anlamak'.
-
"Bu karmaşık konuyu herkes yanlış anlayabilir."Mọi người đều có thể hiểu sai chủ đề phức tạp này.Động từ 'anlamak' đã được chia ở dạng 'anlayabilir' (có thể hiểu) với hậu tố '-ebilir' (khả năng). Danh từ 'konuyu' (chủ đề) ở dạng accusative/belirtme vì là đối tượng trực tiếp của hành động 'yanlış anlamak'. Hậu tố '-u' được thêm vào vì nguyên âm cuối của 'konu' là 'u'.
-
"O, benim şakamı yanlış anlayabildi."Anh ấy/Cô ấy đã có thể hiểu sai trò đùa của tôi.Động từ 'anlamak' đã được chia ở dạng 'anlayabildi' (đã có thể hiểu sai) với hậu tố '-ebildi' (khả năng trong quá khứ). Danh từ 'şakamı' (trò đùa của tôi) ở dạng accusative/belirtme vì là đối tượng trực tiếp của hành động 'yanlış anlamak'. Hậu tố '-ı' được thêm vào vì 'şaka' kết thúc bằng 'a' và có 'm' là hậu tố sở hữu ngôi thứ nhất số ít (benim şakam -> trò đùa của tôi).
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Umarım beni yanlış anlamazsın. Sadece yardım etmek istedim."Tôi hy vọng bạn không hiểu lầm tôi. Tôi chỉ muốn giúp đỡ thôi.Hậu tố '-ma' được thêm vào để tạo thể phủ định 'anlama' (hiểu), sau đó '-z' (aorist - thì hiện tại mở rộng), '-sın' (ngôi thứ hai số ít thể giả định - mong muốn).
-
"Onu yanlış anlamayalım, o sadece endişeliydi."Chúng ta đừng hiểu lầm anh ấy, anh ấy chỉ lo lắng thôi.Hậu tố '-ma' được thêm vào để tạo thể phủ định 'anlama' (hiểu), sau đó '-yalım' (ngôi thứ nhất số nhiều thể giả định - mong muốn).
-
"Lütfen bu durumu yanlış anlamayasınız. Her şey kontrol altında."Xin đừng hiểu lầm tình huống này. Mọi thứ đều trong tầm kiểm soát.Hậu tố '-ma' được thêm vào để tạo thể phủ định 'anlama' (hiểu), sau đó '-ya' (âm đệm 'y' vì hai nguyên âm gặp nhau), '-sınız' (ngôi thứ hai số nhiều trang trọng thể giả định - mong muốn).
Thì Tương lai
-
"Ben seni yanlış anlayacağım."Tôi sẽ hiểu sai bạn.Động từ 'yanlış anlamak' được chia ở thì tương lai ngôi thứ nhất số ít (Ben). Hậu tố '-acak' được thêm vào để tạo thành thì tương lai, sau đó '-ım' được thêm vào để chỉ ngôi 'Ben' (tôi). Vì 'sen' là tân ngữ xác định (accusative), nên sử dụng 'seni'.
-
"O, sınav sonuçlarını yanlış anlayacak."Anh/Cô ấy sẽ hiểu sai kết quả kỳ thi.Động từ 'yanlış anlamak' được chia ở thì tương lai ngôi thứ ba số ít (O). Hậu tố '-acak' được thêm vào để tạo thì tương lai. Vì 'sınav sonuçları' (kết quả kỳ thi) là tân ngữ xác định, nó được biến đổi thành 'sınav sonuçlarını' bằng cách thêm '-nı'.
-
"Polis, şüpheliyi yanlış anlayacak."Cảnh sát sẽ hiểu sai nghi phạm.Động từ 'yanlış anlamak' được chia ở thì tương lai ngôi thứ ba số ít (Polis - Cảnh sát). Hậu tố '-acak' được thêm vào để tạo thì tương lai. Vì 'şüpheli' (nghi phạm) là tân ngữ xác định, nó được biến đổi thành 'şüpheliyi' bằng cách thêm '-yi'. 'y' là âm đệm (buffer) để tránh hai nguyên âm liên tiếp.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
