(Vị trí top_banner)
Hình minh họa eylemsizlik
B2
isim B2 Chính trị, Xã hội học, Quản trị

eylemsizlik

/ejlemˈsiːzlic/
sự không hành động
İyi (B2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "eylemsizlik" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Eylemsizlik, hareket etmeme veya harekete geçmeyi reddetme durumudur; Faaliyet eksikliği.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Sự không hành động, sự từ chối hành động; sự thiếu hoạt động.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Hükümetin eylemsizliği, ekonomik sorunların daha da kötüleşmesine neden oldu."

    "Sự không hành động của chính phủ đã khiến các vấn đề kinh tế trở nên tồi tệ hơn."

  • "Eylemsizlik bazen en iyi eylem olabilir, ancak genellikle değildir."

    "Không hành động đôi khi có thể là hành động tốt nhất, nhưng thường thì không phải vậy."

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Lưu ý hòa hợp nguyên âm 'e' và 'i' trong các hậu tố.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
  • "Şirketin iflasının ardındaki asıl neden, yönetim kurulunun eylemsizliğiymiş."
    Nguyên nhân thực sự đằng sau sự phá sản của công ty nghe nói là do sự thụ động của ban giám đốc.
    Từ gốc 'eylemsizlik' được thêm hậu tố sở hữu ngôi thứ 3 '-i' thành 'eylemsizliği'. Phụ âm 'k' biến đổi thành 'ğ' (biến âm phụ âm) vì gặp hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm. Sau đó, nó kết hợp với động từ 'to be' ở thì quá khứ gián tiếp 'imiş' và được rút gọn thành '-ymiş', sử dụng âm đệm 'y' để nối hai nguyên âm.
  • "Ben onların gizli bir planı var sanıyordum, meğer bu sessizlikleri sadece bir eylemsizlikmiş."
    Tôi cứ ngỡ họ đang có một kế hoạch bí mật, hóa ra sự im lặng này của họ chỉ là sự trì trệ mà thôi.
    Từ gốc 'eylemsizlik' được kết hợp với động từ 'to be' ở thì quá khứ gián tiếp 'imiş', rút gọn thành hậu tố '-miş' để tạo thành vị ngữ. Hậu tố '-miş' được chọn theo quy tắc hòa phối nguyên âm 4 chiều (vì nguyên âm cuối của 'eylemsizlik' là 'i').
  • "Rapora göre, kriz anında yaşanan en büyük sorun iletişim eksikliği ve buna bağlı eylemsizlikmiş."
    Theo báo cáo, vấn đề lớn nhất gặp phải trong thời điểm khủng hoảng được cho là sự thiếu giao tiếp và sự thiếu hành động kéo theo.
    Từ 'eylemsizlik' được dùng làm vị ngữ danh từ bằng cách thêm hậu tố '-miş' (dạng rút gọn của 'imiş'). Việc dùng thì này cho thấy thông tin được trích dẫn lại từ một nguồn khác (báo cáo), không phải do người nói trực tiếp chứng kiến.
(Vị trí vocab_tab4_inline)