merak
/meˈɾak/
tính tò mò
Orta (B1)
Anlam "merak" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir şeyi öğrenme veya anlama isteği; ilgi duyma.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Tính tò mò, ham học hỏi; sự hiếu kỳ.
Örnekler (Ví dụ)
"Çocukların merak duygusu çok güçlüdür."
"Trẻ em có tính tò mò rất mạnh mẽ."
"Bu konuyu merak ediyorum."
"Tôi tò mò về vấn đề này."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Không có lưu ý đặc biệt về hòa phối nguyên âm trong từ này.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Câu điều kiện (-se/-sa)
-
"Çocuğun başarısını merak ediyorsan, onunla daha çok ilgilenmelisin."Nếu con tò mò về sự thành công của nó, bạn nên quan tâm đến nó nhiều hơn.Thêm hậu tố '-ı' (đối cách - accusative) vào 'merak' để chỉ đối tượng của sự tò mò, và hậu tố '-nı' (sở hữu cách - possessive) vào 'başarı' để chỉ sự thành công của đứa trẻ.
-
"Bu konuyu merak ediyorsam, daha fazla araştırma yapmalıyım."Nếu tôi tò mò về chủ đề này, tôi nên nghiên cứu thêm.Không có hậu tố nào được thêm trực tiếp vào 'merak' trong trường hợp này. 'Merak ediyorum' là một cụm động từ diễn tả sự tò mò, và nó được chia theo ngôi 'ben' (tôi).
-
"Sınav sonuçlarını merak etmesem, bu kadar endişelenmezdim."Nếu tôi không tò mò về kết quả kỳ thi, tôi sẽ không lo lắng đến vậy.Thêm hậu tố '-me' (phủ định) vào 'merak' để tạo thành 'merak etme', sau đó chia theo ngôi 'ben' (tôi) ở dạng điều kiện 'merak etmesem'.
Liên từ cao cấp
-
"Onun bu konuya olan merakını gidermek için elimden geleni yapacağım, zira bu onun için çok önemli."Tôi sẽ làm tất cả những gì có thể để thỏa mãn sự tò mò của anh ấy về vấn đề này, bởi vì nó rất quan trọng đối với anh ấy.Thêm hậu tố '-ı' vào 'merak' thành 'merakı' (sở hữu cách - sự tò mò của anh ấy/cô ấy/nó) và hậu tố '-nı' (đối cách - chỉ định đối tượng trực tiếp của hành động 'gidermek').
-
"Bu gizemli olay, sadece çocukların değil, yetişkinlerin de merak uyandırmasına rağmen, kimse gerçek nedenini çözemedi."Sự kiện bí ẩn này, mặc dù khơi gợi sự tò mò không chỉ của trẻ em mà còn của người lớn, nhưng không ai có thể giải quyết được nguyên nhân thực sự.Thêm hậu tố '-ı' vào 'merak' để biến nó thành 'merakı' (dạng sở hữu), sau đó thêm '-na' (hướng cách) vào 'uyandırmak' để chỉ đối tượng mà sự tò mò hướng đến.
-
"Ekonomik krizin derinleşmesiyle birlikte, insanların geleceğe dair merakları ve endişeleri arttı, dolayısıyla tasarruf yapmaya başladılar."Khi cuộc khủng hoảng kinh tế ngày càng trầm trọng, sự tò mò và lo lắng của mọi người về tương lai tăng lên, vì vậy họ bắt đầu tiết kiệm.Thêm hậu tố '-ları' vào 'merak' để tạo thành 'merakları' (sự tò mò của họ - số nhiều, sở hữu cách). Hậu tố này cho thấy sự tò mò thuộc về nhiều người (insanların - của mọi người).
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Her zaman yeni şeyler öğrenmeye meraklı olayım."Mong tôi luôn tò mò học hỏi những điều mới.Từ 'merak' đã được thêm hậu tố '-lı' để biến thành tính từ 'meraklı' (tò mò, hiếu kỳ), tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn. Động từ 'olmak' được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ nhất số ít ('ol-' + '-a' + '-yım'). Âm đệm 'y' được sử dụng giữa hai nguyên âm.
-
"Bilim dünyasına karşı merakım hiç bitmesin."Mong sự tò mò của tôi đối với thế giới khoa học không bao giờ cạn.Từ 'merak' đã được thêm hậu tố sở hữu '-ım' (sự tò mò của tôi), tuân thủ hòa phối nguyên âm nhỏ. Từ 'merak' là một ngoại lệ, không biến đổi phụ âm 'k' thành 'ğ' khi thêm hậu tố nguyên âm. Động từ 'bitmek' (kết thúc) được chia ở thể giả định (İstek Kipi) phủ định ngôi thứ ba số ít ('bit-' + '-me' + '-sin'), thể hiện mong muốn.
-
"Yeni konuları araştırmaya daha çok meraklanayım."Mong tôi luôn trở nên tò mò hơn để nghiên cứu các chủ đề mới.Từ 'merak' đã được thêm hậu tố '-lan' để tạo thành động từ 'meraklanmak' (trở nên tò mò), tuân thủ hòa phối nguyên âm lớn. Động từ này sau đó được chia ở thể giả định (İstek Kipi) ngôi thứ nhất số ít ('meraklan-' + '-a' + '-yım'). Âm đệm 'y' được sử dụng giữa hai nguyên âm.
Thì Hiện tại tiếp diễn
-
"Çocuklar, yeni oyuncaklarıyla ilgili büyük bir merak duyuyorlar."Bọn trẻ đang cảm thấy rất tò mò về những món đồ chơi mới của chúng.Thêm hậu tố '-ı' (sở hữu cách) vào 'merak' thành 'merakı' để chỉ sự tò mò của bọn trẻ về đồ chơi, sau đó thêm '-la' thành 'merakıyla' để tạo thành trạng ngữ chỉ cách thức (bằng sự tò mò), và cuối cùng thêm '-r' để tạo thành 'merakıyla' như một danh từ số nhiều.
-
"O, yabancı dilleri öğrenmeye çok merak ediyor."Anh ấy rất tò mò muốn học ngoại ngữ.Thêm hậu tố '-a' vào 'merak' thành 'meraka' (hướng cách) để chỉ mục đích của sự tò mò, sau đó sử dụng động từ 'etmek' (làm) để tạo thành cụm động từ 'merak etmek' (tò mò).
-
"Bu konuyu araştırmaya meraklıyım."Tôi rất muốn nghiên cứu chủ đề này.Thêm hậu tố '-lı' (có, sở hữu) vào 'merak' thành 'meraklı' (tò mò, ham học hỏi), sau đó thêm hậu tố '-yım' (ngôi thứ nhất số ít) để biểu thị 'tôi'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
