site
/siːte/
khu chung cư
Orta (B1)
Anlam "site" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Bir veya birden fazla apartman binasının bulunduğu, genellikle tek bir yönetim altında olan yerleşim alanı.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Một nhóm các tòa nhà chung cư được quản lý bởi một công ty duy nhất.
Örnekler (Ví dụ)
"Bu sitede yüzme havuzu, spor salonu ve çocuk parkı bulunmaktadır."
"Khu chung cư này có hồ bơi, phòng tập thể dục và sân chơi trẻ em."
"Sitemizin güvenliği 24 saat kameralarla sağlanmaktadır."
"An ninh của khu chung cư chúng tôi được đảm bảo 24 giờ bằng camera."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Lưu ý hòa hợp nguyên âm khi thêm hậu tố sở hữu hoặc hậu tố cách.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Xuất phát cách (Từ đâu)
-
"Siteden taşınmak zorunda kaldık çünkü çok gürültülüydü."Chúng tôi buộc phải chuyển đi khỏi khu chung cư vì nó quá ồn ào.Thêm hậu tố '-den' vào 'site' thành 'siteden' để chỉ nơi xuất phát (từ đâu). Do 'site' kết thúc bằng phụ âm nên không cần âm đệm.
-
"Bu siteden daire almak çok pahalı."Mua căn hộ từ khu chung cư này rất đắt.Thêm hậu tố '-den' vào 'site' thành 'siteden' để chỉ nơi xuất phát (từ đâu). Do 'site' kết thúc bằng phụ âm nên không cần âm đệm.
-
"Siteden her gün okula otobüsle gidiyorum."Tôi đi học bằng xe buýt từ khu chung cư mỗi ngày.Thêm hậu tố '-den' vào 'site' thành 'siteden' để chỉ nơi xuất phát (từ đâu). Do 'site' kết thúc bằng phụ âm nên không cần âm đệm.
Vị trí cách (Ở đâu)
-
"Benim ailem bu sitede yaşıyor."Gia đình tôi sống trong khu chung cư này.Thêm hậu tố '-de' vào 'site' để tạo thành 'sitede' (ở trong khu chung cư). Hậu tố là '-de' vì nguyên âm cuối của từ gốc 'site' là 'e' (theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn E-Type).
-
"Sitede çocuklar için bir oyun parkı var."Trong khu chung cư có một sân chơi cho trẻ em.Thêm hậu tố '-de' vào 'site' để biểu thị vị trí 'ở trong'. Việc chọn '-de' (thay vì '-da') tuân thủ quy tắc hòa phối nguyên âm, dựa trên nguyên âm cuối cùng là 'e'.
-
"Arkadaşım ile sitedeki kafede buluşacağım."Tôi sẽ gặp bạn tôi ở quán cà phê trong khu chung cư.Từ 'sitedeki' được tạo thành từ 'site' + hậu tố vị trí '-de' + hậu tố tính từ '-ki', có nghĩa là '(cái) mà ở trong khu chung cư'. Hậu tố vị trí '-de' được sử dụng vì nguyên âm cuối của 'site' là 'e'.
Thể bị động
-
"Yeni binalar, şehrin merkezindeki bu sitede inşa edilecek."Những tòa nhà mới sẽ được xây dựng **tại khu chung cư** này ở trung tâm thành phố.Thêm hậu tố định vị cách '-de' vào từ 'site' (site + -de = sitede) để chỉ địa điểm mà hành động xây dựng diễn ra. Hậu tố tuân thủ hài hòa nguyên âm lớn (nguyên âm cuối của 'site' là 'e' nên chọn '-de'). Động từ 'inşa edilecek' (sẽ được xây dựng) ở thể bị động.
-
"Yeni mobilyalar, yarın sabah siteye teslim edilecek."Đồ nội thất mới sẽ được giao **đến khu chung cư** vào sáng mai.Thêm hậu tố định hướng cách '-e' và âm đệm 'y' vào từ 'site' (site + y + -e = siteye) để chỉ nơi đồ nội thất được giao đến. Âm đệm 'y' được sử dụng vì 'site' kết thúc bằng nguyên âm và hậu tố cũng bắt đầu bằng nguyên âm. Hậu tố tuân thủ hài hòa nguyên âm lớn (nguyên âm cuối của 'site' là 'e' nên chọn '-e'). Động từ 'teslim edilecek' (sẽ được giao) ở thể bị động.
-
"Sitenin yönetimi, her iki yılda bir gözden geçirilir."Ban quản lý **của khu chung cư** được xem xét định kỳ hai năm một lần.Thêm hậu tố sở hữu cách '-in' và âm đệm 'n' vào từ 'site' (site + n + -in = sitenin) để chỉ sở hữu (ban quản lý của khu chung cư). Âm đệm 'n' được sử dụng vì 'site' kết thúc bằng nguyên âm và hậu tố sở hữu cách cũng bắt đầu bằng nguyên âm khi nó được thêm vào một danh từ kết thúc bằng nguyên âm và đứng trước một danh từ khác có hậu tố sở hữu. Hậu tố tuân thủ hài hòa nguyên âm nhỏ (nguyên âm cuối của 'site' là 'e' nên chọn '-in'). Động từ 'gözden geçirilir' (được xem xét) ở thể bị động.
Giới từ (Hậu từ)
-
"Çocuklar, oyun oynamak için siteye doğru koştu."Các em nhỏ đã chạy về phía khu chung cư để chơi.Từ 'site' được thêm hậu tố định hướng ('-ye') để phù hợp với giới từ 'doğru' (về phía). Hậu tố '-ye' được chọn vì nguyên âm cuối của 'site' là 'e' (hòa phối nguyên âm) và 'y' là âm đệm do từ 'site' kết thúc bằng nguyên âm và hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm.
-
"Yeni okul, siteden önce, yolun sağ tarafında bulunuyor."Trường học mới nằm bên phải đường, trước khu chung cư.Từ 'site' được thêm hậu tố xuất xứ ('-den') để phù hợp với giới từ 'önce' (trước). Hậu tố '-den' được chọn vì nguyên âm cuối của 'site' là 'e' (hòa phối nguyên âm) và không có biến âm phụ âm vì 'site' không kết thúc bằng phụ âm vô thanh.
-
"Tüm sorunları siteyle konuşarak çözdük."Chúng tôi đã giải quyết mọi vấn đề bằng cách nói chuyện với ban quản lý/cư dân khu chung cư.Giới từ 'ile' (với) được chắp dính vào từ 'site' thành '-yle'. Hậu tố '-yle' được chọn vì nguyên âm cuối của 'site' là 'e' (hòa phối nguyên âm) và 'y' là âm đệm để nối 'site' kết thúc bằng nguyên âm với hậu tố bắt đầu bằng 'l'.
Câu thuật dẫn gián tiếp
-
"Komşum, sitenin çok büyük olduğunu söyledi."Người hàng xóm của tôi nói rằng khu chung cư rất lớn.Hậu tố '-nin' đã được thêm vào từ 'site' (sitenin). Đây là hậu tố cách sở hữu (genitive case), dùng để chỉ 'của khu chung cư' và cũng là một phần của cấu trúc câu thuật dẫn gián tiếp khi 'site' là chủ ngữ của mệnh đề được thuật lại ('sitenin ... olduğu'). Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (e -> i) được áp dụng. Âm đệm 'n' được sử dụng vì từ 'site' kết thúc bằng nguyên âm ('e') trước khi thêm hậu tố cách sở hữu '-in'.
-
"Yönetici, siteye giriş kurallarını okumamızı istedi."Người quản lý muốn chúng tôi đọc các quy tắc ra vào khu chung cư.Hậu tố '-ye' đã được thêm vào từ 'site' (siteye). Đây là hậu tố cách hướng về (dative case), dùng để chỉ hướng hoặc mục đích ('vào khu chung cư'). Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (e -> e) được áp dụng. Âm đệm 'y' được sử dụng vì từ 'site' kết thúc bằng nguyên âm ('e') và hậu tố cách hướng về cũng bắt đầu bằng nguyên âm ('-e').
-
"Arkadaşım, sitede internet bağlantısı olup olmadığını sordu."Bạn tôi hỏi liệu khu chung cư có kết nối internet hay không.Hậu tố '-de' đã được thêm vào từ 'site' (sitede). Đây là hậu tố cách vị trí (locative case), dùng để chỉ địa điểm ('trên/trong khu chung cư'). Quy tắc hòa phối nguyên âm lớn (e -> e) được áp dụng. Không cần âm đệm vì từ 'site' kết thúc bằng nguyên âm ('e') nhưng hậu tố cách vị trí bắt đầu bằng phụ âm ('d').
Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
-
"Sitede yangın çıkmış diyorlar. Umarım kimseye bir şey olmamıştır."Họ nói là có hỏa hoạn xảy ra ở khu dân cư. Hy vọng không ai bị làm sao.Thêm hậu tố '-de' (Hậu tố cách tại/ở) vào 'site' để chỉ địa điểm xảy ra hỏa hoạn. Do nguyên âm cuối của 'site' là 'e' nên dùng '-de' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
-
"Bizim sitedeki güvenlik görevlisi çok yaşlıymış. Emekli olması gerekiyormuş."Người bảo vệ ở khu dân cư của chúng ta nghe nói là rất già rồi. Nghe nói là ông ấy cần phải nghỉ hưu.Thêm hậu tố '-deki' (Hậu tố tính từ quan hệ) vào 'site' để tạo thành cụm 'sitedeki' (ở khu dân cư). Do nguyên âm cuối của 'site' là 'e' nên dùng '-deki' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
-
"Bu sitede oturmak çok pahalıymış. Aidatlar çok yüksekmiş."Nghe nói sống ở khu dân cư này rất đắt đỏ. Phí sinh hoạt rất cao.Thêm hậu tố '-de' (Hậu tố cách tại/ở) vào 'site' để chỉ địa điểm sinh sống. Do nguyên âm cuối của 'site' là 'e' nên dùng '-de' theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
Thì Quá khứ xác định
-
"Yeni sitemize taşındık."Chúng tôi đã chuyển đến khu dân cư mới của chúng tôi.Thêm hậu tố '-miz' (sở hữu cách ngôi thứ nhất số nhiều - 'của chúng tôi') và '-e' (hướng cách - 'đến'). Quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ được tuân thủ với '-e' và '-imiz'.
-
"Bu siteyi çok beğendim."Tôi rất thích khu dân cư này.Thêm hậu tố '-yi' (đối cách xác định - 'cái mà'). Quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ được tuân thủ với '-yi'.
-
"Otel, sitenin yakınındaydı."Khách sạn ở gần khu dân cư.Thêm hậu tố '-nin' (sở hữu cách - 'của') và âm đệm '-n-' để tránh hai nguyên âm cạnh nhau, sau đó thêm '-da' (vị trí cách - 'ở/tại'). Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn được tuân thủ với '-nIn'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
