(Vị trí top_banner)
Hình minh họa bahane
A2
Noun A2 Động lực, Thành công

bahane

/ba.ha.ne/
biện minh chỉ dành cho kẻ thất bại
Temel (A2)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "bahane" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Bir hatayı veya yanlış bir davranışı haklı çıkarmak veya savunmak için sunulan bir sebep veya açıklama.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Một lý do hoặc lời giải thích được đưa ra để biện minh hoặc bào chữa cho một lỗi lầm hoặc hành vi sai trái.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Her zaman bir bahanesi var."

    "Anh ấy luôn có một lời biện minh."

  • "Geç kalmamın bahanesi trafiğin yoğun olmasıydı."

    "Lời biện minh cho việc tôi đến muộn là do giao thông đông đúc."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Cần lưu ý về hòa hợp nguyên âm khi thêm hậu tố vào từ.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Liên từ cao cấp
  • "Sınavdan düşük not aldığı için sürekli bahaneler uyduruyor, ancak bu bahaneleri kimse inanmıyor."
    Vì điểm thi thấp, anh ấy liên tục viện cớ, nhưng không ai tin những lời biện minh đó.
    Hậu tố '-ler' (số nhiều) được thêm vào 'bahane' để chỉ rằng có nhiều hơn một lời biện minh. Sau đó, '-i' (đối cách) được thêm vào vì 'bahaneler' là đối tượng của động từ 'inanmıyor'.
  • "Yağmur yağıyordu; bundan dolayı maça gitmek için bir bahanemiz vardı. Ancak, sonunda yağmur dindi ve maça gitmek zorunda kaldık."
    Trời mưa; vì thế chúng tôi có một cái cớ để không đi trận đấu. Tuy nhiên, cuối cùng trời tạnh mưa và chúng tôi buộc phải đi xem trận đấu.
    Từ 'bahanemiz' sử dụng hậu tố sở hữu '-imiz' (của chúng tôi) để chỉ rằng cái cớ thuộc về 'chúng tôi'.
  • "Bütün bu bahanelerine rağmen, gerçek şu ki, projeyi zamanında bitiremedi."
    Bất chấp tất cả những lời biện minh của anh ta, sự thật là anh ta đã không thể hoàn thành dự án đúng thời hạn.
    Hậu tố '-leri' (số nhiều và sở hữu) được thêm vào 'bahane' để chỉ tất cả những lời biện minh của anh ta. Vì 'bahaneleri' sau đó theo sau bởi hậu tố sở hữu, một âm đệm 'n' được sử dụng. Tiếp theo đó là '-e' (hướng cách).
Thể bị động
  • "Geç kalma bahanem otobüsün bozulmasıydı."
    Lý do tôi đến muộn là vì xe buýt bị hỏng.
    Từ 'bahane' được sở hữu cách bằng cách thêm hậu tố '-m' (sở hữu ngôi thứ nhất số ít) và '-e' (hậu tố chỉ định). Nguyên âm cuối của 'bahanem' là 'e' nên hậu tố '-e' được thêm vào để tuân thủ hòa phối nguyên âm.
  • "Sınavı geçemediği için bir sürü bahanesi sayıldı."
    Rất nhiều lý do đã được kể ra vì anh ấy/cô ấy đã không thể vượt qua kỳ thi.
    Từ 'bahane' ở đây được chia ở dạng số nhiều (bahaneler) và sau đó được chuyển sang thể bị động (bahaneleri sayıldı - những lý do của anh/cô ấy đã được kể ra). Hậu tố '-i' được thêm vào để kết nối 'bahaneler' với 'sayıldı' và tuân thủ hòa phối nguyên âm.
  • "Bu başarısızlığın bahaneleri kabul edilmedi."
    Những lý do cho sự thất bại này đã không được chấp nhận.
    Từ 'bahane' ở đây được chia ở dạng số nhiều (bahaneler) và sau đó được biến đổi thành 'bahaneleri' (những lý do của nó/chúng). Hậu tố '-i' được thêm vào để kết nối 'bahaneler' với 'kabul edilmedi' và tuân thủ hòa phối nguyên âm.
Hậu tố số nhiều (-lar/-ler)
  • "Geç kalmamın bahaneleri çok komikti."
    Những lý do tôi đến muộn thật buồn cười.
    Thêm hậu tố '-leri' (số nhiều sở hữu cách) vào 'bahane' thành 'bahaneleri'. Hòa phối nguyên âm lớn (e -> e).
  • "Her zaman bahaneler buluyorsun!"
    Bạn luôn tìm ra những lý do!
    Thêm hậu tố '-ler' (số nhiều) vào 'bahane' thành 'bahaneler'. Hòa phối nguyên âm lớn (e -> e).
  • "Bu bahanelerin hiçbiri geçerli değil."
    Không có lý do nào trong số này là hợp lệ.
    Thêm hậu tố '-lerin' (sở hữu cách số nhiều) vào 'bahane' thành 'bahanelerin'. Hòa phối nguyên âm lớn (e -> e).
Thể giả định (Mong muốn)
  • "Keşke bu kadar bahanesi olmasa!"
    Ước gì anh ấy/cô ấy không có nhiều lý do thoái thác đến vậy!
    Hậu tố '-si' (sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) được thêm vào 'bahane' để chỉ sự sở hữu của 'anh ấy/cô ấy'. 'Olmasa' là dạng phủ định của İstek Kipi (Thể giả định mong muốn) ngôi thứ ba số ít.
  • "Umarım sınavı geçmek için bir bahanem olmaz."
    Tôi hy vọng tôi không cần viện cớ gì để qua kỳ thi.
    Hậu tố '-m' (sở hữu cách ngôi thứ nhất số ít) được thêm vào 'bahane' để chỉ sự sở hữu của 'tôi'. 'Olmaz' là dạng Aorist (thì hiện tại rộng) phủ định, ở đây được dùng với ý nghĩa tương lai thể hiện mong muốn.
  • "Dilerim onun bahanelerini anlamayasın."
    Tôi mong bạn đừng hiểu những lý do thoái thác của anh ấy/cô ấy.
    Hậu tố '-leri' (số nhiều sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) được thêm vào 'bahane' để chỉ sự sở hữu của 'anh ấy/cô ấy' ở dạng số nhiều (nhiều lý do). '-lerini' là dạng xác định (definite accusative) của sở hữu cách số nhiều. 'Anlamayasın' là dạng phủ định của İstek Kipi (Thể giả định mong muốn) ngôi thứ hai số ít.
Thì Hiện tại tiếp diễn
  • "Sürekli aynı bahaneyi uyduruyor. Artık inanmıyorum."
    Anh ta cứ liên tục viện ra cùng một lý do. Tôi không tin nữa.
    Thêm hậu tố '-yi' (được biến đổi từ '-i' theo hòa phối nguyên âm nhỏ) vào 'bahane' để làm tân ngữ xác định (belirtili nesne).
  • "Ödevini yapmamak için her gün yeni bir bahane buluyor."
    Cậu ta tìm một lý do mới mỗi ngày để không phải làm bài tập về nhà.
    Từ 'bahane' được giữ nguyên ở dạng danh từ số ít không xác định vì nó là bổ ngữ cho động từ 'buluyor'.
  • "Toplantıya geç kalıyorsun, yine ne bahanen var?"
    Bạn đang đến muộn cuộc họp, bạn lại có lý do gì nữa đây?
    Thêm hậu tố '-n' vào 'bahane' để tạo thành sở hữu cách ngôi thứ hai số ít (bahane + -n = bahanen: lý do của bạn).
(Vị trí vocab_tab4_inline)