düşkünlük
[dyʃ.ˈcyn.lyc]
sự thèm thuồng
İyi (B2)
Anlam "düşkünlük" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Aşırı düşkün olma durumu, bir şeye karşı duyulan aşırı istek.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Sự thèm ăn quá độ; sự ham muốn vô độ, không thể thỏa mãn.
Örnekler (Ví dụ)
"Çikolataya olan düşkünlüğüm beni bazen zor durumda bırakıyor."
"Sự thèm thuồng sô cô la đôi khi khiến tôi gặp khó khăn."
"O, lükse ve eğlenceye aşırı düşkünlüğüyle tanınıyor."
"Anh ấy nổi tiếng với sự thèm muốn quá mức đối với sự xa hoa và giải trí."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Cần chú ý đến sự hòa hợp nguyên âm khi thêm các hậu tố vào từ.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Thể phản thân
-
"Çocukluğumdan beri futbola düşkünlüğüm giderek arttı."Sự say mê bóng đá của tôi ngày càng tăng lên kể từ thời thơ ấu.Từ 'düşkünlüğüm' là dạng sở hữu cách ngôi thứ nhất số ít của 'düşkünlük' (sự say mê). Hậu tố '-üm' được thêm vào để chỉ sự say mê của 'tôi'. Hòa phối nguyên âm loại nhỏ được áp dụng.
-
"Resim yapmaya olan düşkünlüğü sayesinde birçok ödül kazandı."Nhờ sự yêu thích vẽ tranh, cô ấy đã giành được nhiều giải thưởng.Từ 'düşkünlüğü' là dạng sở hữu cách ngôi thứ ba số ít của 'düşkünlük'. Hậu tố '-ü' được thêm vào để chỉ sự say mê của 'cô ấy/anh ấy'. Hòa phối nguyên âm loại nhỏ được áp dụng.
-
"Yeni hobiler edinme düşkünlüğümüz bizi farklı aktivitelere yöneltti."Sự yêu thích tìm kiếm những sở thích mới đã hướng chúng tôi đến những hoạt động khác nhau.Từ 'düşkünlüğümüz' là dạng sở hữu cách ngôi thứ nhất số nhiều của 'düşkünlük'. Hậu tố '-ümüz' được thêm vào để chỉ sự say mê của 'chúng tôi'. Hòa phối nguyên âm loại lớn được áp dụng.
Thể giả định (Mong muốn)
-
"Keşke onun bu kadar teknoloji düşkünlüğüne bir çözüm bulabilsek."Ước gì chúng ta có thể tìm ra giải pháp cho việc anh ấy quá đam mê công nghệ.Hậu tố '-lüğüne' được thêm vào 'düşkünlük' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtme hal eki) và kết hợp với 'kadar' (chừng mực, mức độ). Quy tắc hòa âm nguyên âm lớn được áp dụng (ü -> ü). Âm đệm 'n' được thêm vào giữa hai nguyên âm.
-
"Çocukların abur cubura olan düşkünlüğünü azaltabilsek çok iyi olurdu."Sẽ rất tốt nếu chúng ta có thể giảm bớt sự yêu thích đồ ăn vặt của trẻ em.Hậu tố '-ünü' được thêm vào 'düşkünlük' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtme hal eki). Quy tắc hòa âm nguyên âm nhỏ được áp dụng (ü -> ü). 'n' là âm đệm để nối hai nguyên âm.
-
"Umarım, bu seyahat onun sanata olan düşkünlüğünü artırabilir."Tôi hy vọng rằng, chuyến đi này có thể làm tăng thêm sự yêu thích nghệ thuật của anh ấy.Hậu tố '-lüğünü' được thêm vào 'düşkünlük' để tạo thành tân ngữ xác định (belirtme hal eki). Quy tắc hòa âm nguyên âm lớn được áp dụng (ü -> ü). 'n' là âm đệm để nối hai nguyên âm.
Hòa hợp nguyên âm 2 chiều (e/a)
-
"Kahveye düşkünlüğünden dolayı günde beş bardak içer."Vì quá yêu thích cà phê, anh ấy uống năm tách mỗi ngày.Thêm hậu tố '-i' (hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) vào 'düşkünlük' để chỉ sự yêu thích cà phê của anh ấy. Hậu tố '-den' (hậu tố cách ly cách) được thêm vào để chỉ nguyên nhân.
-
"Çikolataya olan düşkünlüğüne rağmen, sağlığına dikkat ediyor."Mặc dù rất thích sô cô la, cô ấy vẫn chú ý đến sức khỏe.Thêm hậu tố '-ü' (hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) vào 'düşkünlük' để chỉ sự yêu thích sô cô la của cô ấy. Âm đệm 'n' được thêm vào giữa 'düşkünlüğü' và hậu tố '-e'.
-
"Kedilerin oyun oynamaya olan düşkünlükleri çok hoşuma gidiyor."Tôi rất thích sự yêu thích chơi đùa của những chú mèo.Thêm hậu tố '-leri' (hậu tố sở hữu cách ngôi thứ ba số nhiều) vào 'düşkünlük' để chỉ sự yêu thích của những con mèo. Quy tắc hòa hợp nguyên âm 2 chiều được tuân thủ với '-leri'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
