tuğla
/ˈtuːɫɑ/
gạch
Başlangıç (A1)
Anlam "tuğla" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Duvar örmekte veya kaldırım döşemesinde kullanılan, pişirilmiş toprak, beton vb. maddelerden yapılmış, dikdörtgenler prizması biçiminde yapı malzemesi.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Những miếng vật liệu phẳng, thường có hình vuông, được làm từ đất nung hoặc vật liệu khác, dùng để lát sàn, ốp tường, v.v.
Örnekler (Ví dụ)
"Evimizin duvarları tuğlalarla örüldü."
"Tường nhà của chúng tôi được xây bằng gạch."
"Bu tuğlalar çok sağlam görünüyor."
"Những viên gạch này trông rất chắc chắn."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Không có lưu ý đặc biệt.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Đối cách (Tân ngữ xác định)
-
"İnşaat işçisi tuğlayı dikkatlice yerine koydu."Người công nhân xây dựng đặt viên gạch cẩn thận vào đúng vị trí của nó.Thêm hậu tố '-ı' (Belirtme Durumu) vào 'tuğla' để chỉ đối tượng được tác động trực tiếp. Hòa phối nguyên âm: 'a' -> 'ı'.
-
"Adam, bahçe duvarı için tuğlayı kamyondan indirdi."Người đàn ông dỡ viên gạch từ xe tải xuống để xây tường vườn.Thêm hậu tố '-ı' (Belirtme Durumu) vào 'tuğla' để chỉ đối tượng được tác động trực tiếp. Hòa phối nguyên âm: 'a' -> 'ı'.
-
"Çocuklar tuğlayı kumdan kaleler yapmak için kullandılar."Bọn trẻ đã dùng viên gạch để xây lâu đài cát.Thêm hậu tố '-ı' (Belirtme Durumu) vào 'tuğla' để chỉ đối tượng được tác động trực tiếp. Hòa phối nguyên âm: 'a' -> 'ı'.
Thể sai khiến
-
"Ustalar, yeni binanın duvarlarını tuğlaları dikkatle dizdiriyorlar."Những người thợ đang khiến cho những viên gạch được xếp cẩn thận vào các bức tường của tòa nhà mới.Thêm hậu tố '-ları' (số nhiều, sở hữu cách) vào 'tuğla' để chỉ đối tượng của hành động 'dizdiriyorlar' (sai khiến). Hậu tố '-ları' tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn và phù hợp với chủ ngữ số nhiều.
-
"Müteahhit, işçilere tüm tuğlaları kamyondan indirtiyor."Nhà thầu đang khiến cho công nhân dỡ tất cả gạch từ xe tải xuống.Thêm hậu tố '-ları' (số nhiều, xác định) vào 'tuğla' để chỉ rõ đối tượng của hành động 'indirtiyor' (sai khiến). Hậu tố '-ları' tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn và chỉ rõ đối tượng số nhiều đã xác định.
-
"Belediye başkanı, şehrin sokaklarına yeni tuğlalar döşettirdi."Thị trưởng đã cho lát gạch mới trên các con phố của thành phố.Thêm hậu tố '-lar' (số nhiều) vào 'tuğla' để chỉ số lượng nhiều gạch. Sau đó, '-ı' (đối cách - accusative) được thêm vào để chỉ rõ đối tượng chịu tác động của 'döşettirdi' (sai khiến). Hậu tố '-lar' tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn.
Động trạng từ cách thức (-erek)
-
"İşçiler, tuğlaları dikkatlice üst üste koyarak duvarı örüyorlar."Những người công nhân đang xây bức tường bằng cách đặt những viên gạch cẩn thận chồng lên nhau.Không có hậu tố nào được thêm vào 'tuğla'. Từ này ở dạng số nhiều xác định (tuğlaları - những viên gạch) vì nó là đối tượng trực tiếp của hành động 'koyarak' (đặt). '-ları' là hậu tố số nhiều và sở hữu cách.
-
"Usta, tuğlaları keserek daha küçük parçalar haline getirdi."Người thợ đã cắt gạch thành những mảnh nhỏ hơn.Không có hậu tố nào được thêm vào 'tuğla'. Từ này ở dạng số nhiều xác định (tuğlaları - những viên gạch) vì nó là đối tượng trực tiếp của hành động 'keserek' (cắt). '-ları' là hậu tố số nhiều và sở hữu cách.
-
"Tuğlalarla sağlam bir ev inşa ederek depreme karşı dayanıklı hale getirdiler."Họ đã xây một ngôi nhà vững chắc bằng gạch, làm cho nó có khả năng chống động đất.Không có hậu tố nào được thêm vào 'tuğla'. Từ này ở dạng số nhiều công cụ cách (Tuğlalarla- bằng những viên gạch) được sử dụng như một công cụ hoặc phương tiện để thực hiện hành động 'inşa ederek' (bằng cách xây dựng). '-larla' là hậu tố công cụ cách số nhiều.
Hòa hợp nguyên âm 4 chiều (i/ı/u/ü)
-
"Duvarı tuğlalarla ördüler."Họ đã xây bức tường bằng gạch.Hậu tố '-lar' (số nhiều) được thêm vào 'tuğla' để chỉ số lượng nhiều viên gạch. Nguyên âm cuối của 'tuğla' là 'a', theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn, hậu tố là '-lar'.
-
"Bu evin tuğlası çok sağlam."Gạch của ngôi nhà này rất chắc chắn.Hậu tố '-sı' (sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) được thêm vào 'tuğla' để chỉ 'gạch của ngôi nhà'. Nguyên âm cuối của 'tuğla' là 'a', theo quy tắc hòa hợp nguyên âm 4 chiều, ta chọn '-ı' rồi hòa hợp phụ âm để được '-sı'.
-
"Tuğlaları kamyona yüklediler."Họ đã chất gạch lên xe tải.Hậu tố '-ları' (số nhiều, xác định) được thêm vào 'tuğla' để chỉ những viên gạch cụ thể nào đó. Nguyên âm cuối của 'tuğla' là 'a', theo quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn, hậu tố là '-ları'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
