(Vị trí top_banner)
Hình minh họa yarım
A1
isim A1 Đời sống hàng ngày, Toán học

yarım

/jaˈɾɯm/
nửa
Başlangıç (A1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Anlam "yarım" (Định nghĩa)

Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Bir bütünün iki eşit veya yaklaşık eşit parçasından biri.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Một trong hai phần bằng nhau hoặc gần bằng nhau mà một vật gì đó được hoặc có thể được chia ra.

Örnekler (Ví dụ)

  • "Bir yarım saat sonra orada olacağım."

    "Tôi sẽ ở đó sau nửa tiếng nữa."

  • "Bu elmanın yarısını yedim."

    "Tôi đã ăn nửa quả táo này."

Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)

Eş Anlamlılar

Zıt Anlamlılar

Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ

Không có lưu ý đặc biệt về hòa phối nguyên âm trong trường hợp này.

Dilbilgisi (Ngữ pháp)

Danh từ (İsim)

Çekim Tablosu (Bảng chia từ/Biến cách)

Durum (Cách/Loại)Biçim (Form)Örnek (Ví dụ)
Nominative (Yalın - Nguyên thể) yarım
Bir yarım ekmek alabilir miyim?
(Tôi có thể mua nửa ổ bánh mì được không?)
Accusative (Belirtme - Đối cách 'i' hali) yarımı
Yarımı yedim.
(Tôi đã ăn nửa phần rồi.)
Dative (Yönelme - Hướng tới 'e' hali) yarıma
Pastanın yarısına krema sürdüm.
(Tôi đã phết kem lên nửa cái bánh.)
Locative (Bulunma - Tại 'de' hali) yarımda
Elmanın yarısında kurt vardı.
(Có sâu trong nửa quả táo.)
Ablative (Ayrılma - Từ 'den' hali) yarımdan
Elmanın yarımdan fazlasını yedim.
(Tôi đã ăn hơn nửa quả táo.)
Plural (Çoğul) yarımlar
Tezgâhta birçok yarımlar vardı.
(Có rất nhiều phần nửa trên quầy.)

Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Xuất phát cách (Từ đâu)
  • "Pastadan yarısından yedim."
    Tôi đã ăn một nửa chiếc bánh.
    Thêm hậu tố '-sın' (biến đổi thành '-sı' do 'yarım' tận cùng bằng phụ âm) để tạo sở hữu cách (của chiếc bánh), và '-dan' để chỉ xuất phát cách (từ nửa chiếc bánh).
  • "Elmanın yarısından bir ısırık aldım."
    Tôi đã cắn một miếng từ nửa quả táo.
    Thêm hậu tố '-sı' (sở hữu cách) vào 'yarım' để tạo thành 'yarısı' (nửa của quả táo), sau đó thêm '-ndan' (xuất phát cách, biến đổi do hòa phối nguyên âm và 's' là âm đệm).
  • "Limonun yarımından suyunu sıktım."
    Tôi đã vắt nước từ nửa quả chanh.
    Thêm hậu tố '-ı' (sở hữu cách) vào 'yarım' để tạo thành 'yarımı' (nửa của quả chanh), sau đó thêm '-ndan' (xuất phát cách, biến đổi do hòa phối nguyên âm và 'n' là âm đệm).
Thuộc cách (Sở hữu)
  • "Pastanın yarısı çok lezzetliydi."
    Nửa cái bánh rất ngon.
    Thêm hậu tố '-sı' vào 'yarım' (yarısı) để chỉ sự sở hữu (thuộc về cái bánh) và tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ.
  • "Elmanın yarısının rengi kırmızıydı."
    Màu của nửa quả táo là màu đỏ.
    Thêm hậu tố '-sı' vào 'yarım' (yarısı) để chỉ sự sở hữu (thuộc về quả táo) và tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ.
  • "Suyun yarısının sıcaklığı düşüktü."
    Nhiệt độ của một nửa lượng nước thấp.
    Thêm hậu tố '-sı' vào 'yarım' (yarısı) để chỉ sự sở hữu (thuộc về nước) và tuân theo quy tắc hòa phối nguyên âm nhỏ.
Thể sai khiến
  • "Annem, pastayı yarım saatte pişirtti."
    Mẹ tôi đã làm cho (ai đó) nướng bánh trong nửa giờ.
    Hậu tố '-ım' đã được lược bỏ, và hậu tố '-a' được thêm vào (yarım -> yarım) để phù hợp với hậu tố '-dır' của thể sai khiến (ettirgen). Vì nguyên âm cuối là 'ı' nên chọn 'ı' theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn. Hậu tố '-t' là hậu tố của thể sai khiến (-dır/-dir/-dur/-dür -> -tır/-tir/-tur/-tür).
  • "Öğretmen, öğrencilere sayfayı yarımlarına ayırttı."
    Giáo viên đã yêu cầu học sinh chia trang thành các nửa.
    Hậu tố '-ları' được thêm vào 'yarım' để tạo thành 'yarımları' (những nửa của nó). Sau đó, hậu tố '-na' được thêm vào để chỉ hướng (về phía). Vì nguyên âm cuối là 'ı' nên chọn 'ı' theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn. Hậu tố '-t' là hậu tố của thể sai khiến (-dır/-dir/-dur/-dür -> -tır/-tir/-tur/-tür).
  • "Müdür, işçilere elmayı yarımlattı."
    Người quản lý đã bảo công nhân bổ đôi quả táo.
    Hậu tố '-ı' đã được lược bỏ và thêm hậu tố '-a' (yarım -> yarım) để phù hợp với hậu tố '-dır' của thể sai khiến (ettirgen). Vì nguyên âm cuối là 'ı' nên chọn 'ı' theo quy tắc hòa phối nguyên âm lớn. Hậu tố '-t' là hậu tố của thể sai khiến (-dır/-dir/-dur/-dür -> -tır/-tir/-tur/-tür).
Hậu tố sở hữu
  • "Bu yarım elma benim."
    Nửa quả táo này là của tôi.
    Thêm hậu tố '-ım' (biến đổi thành '-im' theo hòa phối nguyên âm) để chỉ sự sở hữu ngôi thứ nhất số ít (của tôi).
  • "Yarım saatini bana ayırır mısın?"
    Bạn có thể dành cho tôi nửa tiếng được không?
    Ở đây, 'yarım' ở dạng nguyên thể vì nó bổ nghĩa cho 'saat' (giờ), không phải là đối tượng sở hữu của ai.
  • "Pastanın yarısı çok lezzetliydi."
    Nửa cái bánh rất ngon.
    Thêm hậu tố '-ı' (biến đổi thành '-sı' có âm đệm 's' vì 'yarım' kết thúc bằng phụ âm và theo sau là hậu tố nguyên âm '-ı') để chỉ sự sở hữu (nửa của cái bánh).
Giới từ (Hậu từ)
  • "Yarım saat içinde gelirim."
    Tôi sẽ đến trong nửa tiếng.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'yarım' trong trường hợp này vì nó đóng vai trò là tính từ bổ nghĩa cho 'saat'.
  • "Pastanın yarısını Ali yedi."
    Ali đã ăn một nửa cái bánh.
    Thêm hậu tố '-sını' (hậu tố chỉ định cách) vào 'yarım' để chỉ rõ đối tượng của hành động. Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn áp dụng (a -> ı).
  • "Elmanın yarısından daha azını yedim."
    Tôi đã ăn ít hơn một nửa quả táo.
    Thêm hậu tố '-sından' (hậu tố cách ly) vào 'yarım' để biểu thị sự so sánh hoặc nguồn gốc. Quy tắc hòa hợp nguyên âm lớn áp dụng (a -> ı).
Thì Quá khứ xác định
  • "Dün bir yarım elma yedim."
    Hôm qua tôi đã ăn nửa quả táo.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'yarım' trong câu này. 'Yarım' được sử dụng như một danh từ chỉ 'nửa'. '-di' được thêm vào 'ye-' (ăn) để tạo thành 'yedim' (tôi đã ăn), thì quá khứ xác định ngôi thứ nhất số ít.
  • "Babam yarımı seninle paylaştı."
    Bố tôi đã chia sẻ một nửa [của nó] với bạn.
    Hậu tố '-ı' (hòa hợp nguyên âm loại nhỏ 'ı' vì nguyên âm cuối của 'yarım' là 'ı') được thêm vào 'yarım' để chỉ định đối tượng được chia sẻ (tân ngữ xác định). '-di' được thêm vào 'paylaş-' (chia sẻ) để tạo thành 'paylaştı' (anh ấy/cô ấy/nó đã chia sẻ), thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số ít.
  • "Annem yarım saat önce geldi."
    Mẹ tôi đã đến nửa tiếng trước.
    Không có hậu tố nào được thêm vào 'yarım' trong câu này. 'Yarım' được sử dụng như một tính từ bổ nghĩa cho 'saat' (tiếng). '-di' được ẩn trong 'geldi' (đã đến), thì quá khứ xác định ngôi thứ ba số ít của 'gelmek' (đến).
Cấu trúc Có và Không có
  • "Masada bir yarım elma var."
    Trên bàn có nửa quả táo.
    Từ 'yarım' ở dạng nguyên thể (danh từ), không cần thêm hậu tố vì đóng vai trò là một phần của cụm danh từ 'yarım elma' (nửa quả táo) và không chịu ảnh hưởng của 'var'.
  • "Dolapta yarım ekmek var mı?"
    Trong tủ lạnh có nửa ổ bánh mì không?
    Từ 'yarım' ở dạng nguyên thể (danh từ), không cần thêm hậu tố vì đóng vai trò là một phần của cụm danh từ 'yarım ekmek' (nửa ổ bánh mì) và không chịu ảnh hưởng của 'var'.
  • "Şişede yarım litre süt yok."
    Trong chai không có nửa lít sữa.
    Từ 'yarım' ở dạng nguyên thể (danh từ), không cần thêm hậu tố vì đóng vai trò là một phần của cụm danh từ 'yarım litre süt' (nửa lít sữa) và không chịu ảnh hưởng của 'yok'.
(Vị trí vocab_tab4_inline)