(Vị trí top_banner)
Hình minh họa indiferente
B1
Adjetivo (Masculino/Feminino) B1 Chung

indiferente

[ĩ.di.fɨˈɾẽ.tɨ]
thờ ơ với
Intermediário (B1)
(Vị trí vocab_main_banner)

Significado "indiferente" (Định nghĩa)

Definição (Tiếng Bồ Đào Nha)

Que não demonstra interesse ou preocupação; que não se importa.

Ý nghĩa trong tiếng Việt

Không quan tâm, thờ ơ, hờ hững, không có hứng thú hoặc thông cảm đặc biệt.

Exemplos (Ví dụ)

  • "Ele parece indiferente à situação."

    "Anh ta có vẻ thờ ơ với tình hình."

  • "Ela está a ser indiferente aos meus sentimentos."

    "Cô ấy đang thờ ơ với cảm xúc của tôi."

Notas de uso (Ghi chú sử dụng)

Lưu ý cho người Việt học tiếng Bồ Đào Nha

Tính từ giống đực/giống cái. Không thay đổi theo giống.

Gramática (Ngữ pháp)

noun Gênero: Masculino/Feminino

Flexão (Các dạng biến đổi)

Tipo (Loại)Forma (Dạng)Exemplo (Ví dụ)
Plural (Số nhiều) indiferentes
Eles pareciam indiferentes à situação.
(Họ có vẻ thờ ơ với tình hình.)
Diminutive (Thân mật/Giảm nhẹ) indiferentezinho/indiferentezinha
Ele foi um bocadinho indiferentezinho.
(Anh ấy đã hơi thờ ơ một chút.)

Contexto e Estrutura (Ngữ cảnh & Cấu trúc)

Thì Tương lai đơn
  • "Amanhã, quando lhe contares a novidade, ele será indiferente à tua reação. Não se importará se estiveres a chorar ou a rir."
    Ngày mai, khi bạn kể cho anh ấy tin mới, anh ấy sẽ thờ ơ với phản ứng của bạn. Anh ấy sẽ không quan tâm nếu bạn đang khóc hay đang cười.
    Thì tương lai đơn 'será' (sẽ là) được dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. 'Estar a chorar' (đang khóc) sử dụng cấu trúc 'estar a + infinitivo' để nhấn mạnh hành động đang diễn ra.
  • "No futuro, as pessoas tornar-se-ão mais indiferentes aos problemas ambientais se não agirmos agora. Darão mais importância ao dinheiro do que ao planeta."
    Trong tương lai, mọi người sẽ trở nên thờ ơ hơn với các vấn đề môi trường nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ. Họ sẽ coi trọng tiền bạc hơn hành tinh.
    Thì tương lai đơn 'tornar-se-ão' (sẽ trở nên) và 'darão' (sẽ cho) diễn tả dự đoán về tương lai. Vị trí đại từ 'se' đặt trước động từ 'tornar-se-ão' theo quy tắc chính tả (proclise).
  • "Se tu fores indiferente aos meus sentimentos, eu também serei indiferente aos teus. Verás que não é agradável."
    Nếu bạn thờ ơ với cảm xúc của tôi, tôi cũng sẽ thờ ơ với cảm xúc của bạn. Bạn sẽ thấy điều đó không dễ chịu chút nào.
    Sử dụng ngôi 'tu' cho sự thân mật. 'Fores' là dạng chia thì tương lai giả định (Futuro do Subjuntivo) của động từ 'ser', dùng sau 'se' (nếu). 'Serei' là thì tương lai đơn của 'ser' (sẽ là).
Vị trí đại từ đứng giữa động từ
  • "Dir-te-ei que, perante a tua atitude indiferente, pouca esperança estou a sentir."
    Tôi sẽ nói với bạn rằng, trước thái độ thờ ơ của bạn, tôi cảm thấy rất ít hy vọng.
    Mesóclise 'Dir-te-ei' (futuro do conjuntivo) với 'te' được chèn vào giữa. 'Estou a sentir' là Continuous Aspect (hành động đang diễn ra).
  • "Mostrar-se-ia indiferente, mesmo que lhe estivesses a implorar ajuda."
    Anh ta sẽ tỏ ra thờ ơ, ngay cả khi bạn đang cầu xin anh ta giúp đỡ.
    Mesóclise 'Mostrar-se-ia' (condicional) với 'se' được chèn vào giữa. 'Estivesses a implorar' là Continuous Aspect (hành động đang diễn ra).
  • "Dar-me-á a impressão de que és indiferente, se não estiveres a reagir."
    Bạn sẽ cho tôi ấn tượng rằng bạn thờ ơ, nếu bạn không phản ứng.
    Mesóclise 'Dar-me-á' (futuro do indicativo) với 'me' được chèn vào giữa. 'Estiveres a reagir' là Continuous Aspect (hành động đang diễn ra).
Thì Hiện tại đơn
  • "Tu pareces indiferente ao que te estou a dizer. Não estás a prestar atenção nenhuma!"
    Trông cậu có vẻ thờ ơ với những gì tớ đang nói. Cậu không hề chú ý gì cả!
    Sử dụng 'Tu' cho ngôi thứ hai số ít thân mật. 'Estou a dizer' là cấu trúc 'Estar a + Infinitivo' diễn tả hành động đang diễn ra (tớ đang nói). 'Estás a prestar' tương tự, cậu đang chú ý.
  • "Ele é completamente indiferente ao sofrimento dos outros. Nunca se importa com nada."
    Anh ta hoàn toàn thờ ơ với nỗi đau của người khác. Anh ta chẳng bao giờ quan tâm đến điều gì cả.
    Ngôi thứ ba số ít 'Ele' (anh ta). 'Se importa' là động từ 'importar-se' (quan tâm) được chia ở ngôi thứ ba số ít và đại từ phản thân 'se' được đặt trước động từ theo quy tắc 'proclisis' (đặt trước) vì có trạng từ 'nunca'.
  • "Nós somos indiferentes às críticas, porque estamos a fazer o nosso melhor. Não nos afetam minimamente."
    Chúng tôi thờ ơ với những lời chỉ trích, vì chúng tôi đang cố gắng hết sức. Chúng không ảnh hưởng đến chúng tôi chút nào.
    Ngôi thứ nhất số nhiều 'Nós' (chúng tôi). 'Estamos a fazer' là cấu trúc 'Estar a + Infinitivo' diễn tả hành động đang diễn ra (chúng tôi đang làm). 'Não nos afetam' với đại từ 'nos' đặt trước động từ do có 'não' (proclisis).
(Vị trí vocab_tab4_inline)