pislik
[pisˈlic]
sự ô uế
Orta (B1)
Anlam "pislik" (Định nghĩa)
Tanım (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
Kirli veya iğrenç olma durumu; ahlaki olarak kabul edilemez davranış.
Ý nghĩa trong tiếng Việt
Trạng thái hoặc phẩm chất của việc bị ô uế; sự khó chịu, sự xúc phạm, hoặc sự ghê tởm.
Örnekler (Ví dụ)
"Odayı temizlemedin mi? Her yer pislik içinde!"
"Bạn chưa dọn phòng à? Mọi nơi đều bẩn thỉu!"
"Rüşvet almak büyük bir pisliktir."
"Nhận hối lộ là một điều ô uế lớn."
Eş & Zıt Anlamlılar (Đồng/Trái nghĩa)
Eş Anlamlılar
Zıt Anlamlılar
Kullanım Notları (Ghi chú sử dụng)
Lưu ý cho người Việt học tiếng Thổ
Lưu ý hòa hợp nguyên âm 'i' ở hậu tố có thể biến đổi thành 'ı, u, ü' tùy thuộc vào nguyên âm đứng trước.
Dilbilgisi (Ngữ pháp)
Bağlam ve Yapı (Ngữ cảnh & Cấu trúc)
Khả năng (Có thể làm gì)
-
"Bu kadar pisliğe dayanabildiğime inanamıyorum."Tôi không thể tin được rằng tôi có thể chịu đựng được nhiều sự bẩn thỉu như vậy.Hậu tố '-e' được thêm vào 'pislik' để tạo thành 'pisliğe' (dạng cách gián tiếp, nơi chốn), phù hợp với cấu trúc 'dayanmak' (chịu đựng). 'Dayanabilmek' là dạng khả năng của 'dayanmak'.
-
"Pislikten arınabilmek için her gün duş alıyorum."Tôi tắm mỗi ngày để có thể gột rửa được sự bẩn thỉu.Hậu tố '-ten' được thêm vào 'pislik' để tạo thành 'pislikten' (dạng cách ly khai, từ đâu). 'Arınabilmek' là dạng khả năng của 'arınmak' (gột rửa).
-
"O kadar pisliğin içinde nasıl yaşayabildin?"Làm sao bạn có thể sống được trong đống bẩn thỉu như vậy?Hậu tố '-in' được thêm vào 'pislik' để tạo thành 'pisliğin' (dạng sở hữu, trong cái gì). 'Yaşayabilmek' là dạng khả năng của 'yaşamak' (sống).
Cụm danh từ (İsim Tamlamaları)
-
"Bu evin pisliği beni çok rahatsız ediyor."Sự bẩn thỉu của ngôi nhà này làm tôi rất khó chịu.Thêm hậu tố '-i' (thuộc sở hữu ngôi thứ ba số ít) vào 'pislik' để chỉ sự sở hữu của 'evin' (ngôi nhà). Quy tắc hòa âm nguyên âm nhỏ được tuân thủ (i-i).
-
"Kedinin pisliği bahçede bulunuyor."Phân của con mèo được tìm thấy trong vườn.Thêm hậu tố '-i' (thuộc sở hữu ngôi thứ ba số ít) vào 'pislik' để chỉ sự sở hữu của 'kedinin' (của con mèo). Quy tắc hòa âm nguyên âm nhỏ được tuân thủ (i-i).
-
"Politikacıların pislikleri ortaya çıktı."Những hành vi bẩn thỉu của các chính trị gia đã bị phanh phui.Thêm hậu tố '-leri' (số nhiều, thuộc sở hữu ngôi thứ ba số ít) vào 'pislik' để chỉ sự sở hữu của 'politikacıların' (của các chính trị gia) và vì 'pislik' ở dạng số nhiều. Quy tắc hòa âm nguyên âm lớn được tuân thủ (i-e).
Thì Tương lai
-
"O kadar pisliğe bulaşacağını hiç düşünmemiştim."Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng anh ta sẽ vướng vào nhiều chuyện bẩn thỉu như vậy.Hậu tố '-e' được thêm vào 'pislik' thành 'pisliğe' vì đây là bổ ngữ gián tiếp (dolaylı tümleç) và nguyên âm cuối của 'pislik' là 'i' (tuân theo hòa âm nguyên âm nhỏ).
-
"Bu kadar pisliğin temizleneceğini sanmıyorum."Tôi không nghĩ rằng đống bẩn thỉu này có thể được dọn dẹp.Hậu tố '-in' được thêm vào 'pislik' thành 'pisliğin' vì đây là sở hữu cách (tamlayan eki) và để chỉ định rõ ràng về 'đống bẩn thỉu' nào đang được nói đến. Nguyên âm cuối của 'pislik' là 'i' (tuân theo hòa âm nguyên âm nhỏ).
-
"O pislikleri yarın kesinlikle temizleyeceksin!"Ngày mai con nhất định phải dọn dẹp những thứ bẩn thỉu đó!Hậu tố '-leri' được thêm vào 'pislik' thành 'pislikleri' để biến 'pislik' thành số nhiều (çoğul) và xác định (belirtme hal eki - xác định đối tượng trực tiếp). Hòa âm nguyên âm được tuân thủ.
Thì Quá khứ gián tiếp (Tin đồn)
-
"Duydum ki, o adam büyük bir pisliğe bulaşmış."Tôi nghe nói rằng người đàn ông đó đã dính vào một vụ bê bối lớn.Thêm hậu tố '-e' vào 'pislik' (pislik + e -> pisliğe) vì đây là bổ ngữ gián tiếp (dolaylı tümleç) và nguyên âm cuối của 'pislik' phù hợp với quy tắc hòa âm nguyên âm 'e'.
-
"Anlaşılan, şirketteki pislikler ortaya çıkmış."Rõ ràng, những điều bẩn thỉu trong công ty đã bị phơi bày.Thêm hậu tố '-ler' vào 'pislik' (pislik + ler -> pislikler) để tạo thành số nhiều (çoğul) và phù hợp với nghĩa của câu.
-
"Söylendiğine göre, politikacı pisliklerinden dolayı istifa etmiş."Người ta nói rằng, chính trị gia đã từ chức vì những bê bối của mình.Thêm hậu tố '-i' sở hữu cách (iyelik eki) và '-nden' (từ) vào 'pislik' (pislik + i + nden -> pisliklerinden). Hậu tố '-i' biến đổi thành '-leri' vì 'pislikler' ở dạng số nhiều. Sử dụng âm đệm 'n' giữa hai nguyên âm (i và den).
Hòa hợp nguyên âm 4 chiều (i/ı/u/ü)
-
"Bu pislikleri kim temizleyecek?"Ai sẽ dọn dẹp những thứ bẩn thỉu này?Thêm hậu tố '-leri' (số nhiều, đối cách) vào 'pislik'. Vì 'pislik' kết thúc bằng phụ âm, ta thêm trực tiếp hậu tố. Hậu tố '-leri' tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm 'e/i' (nhỏ).
-
"Onun pisliğinden bıktım artık!"Tôi phát ngán với sự bẩn thỉu của anh ta/cô ta rồi!Thêm hậu tố '-i' (sở hữu cách ngôi thứ ba số ít) và '-nden' (xuất cách) vào 'pislik'. Vì 'pislik' kết thúc bằng phụ âm, ta thêm trực tiếp hậu tố. '-i' và '-nden' tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
-
"Odayı pislik içinde bırakmışsın!"Bạn đã để căn phòng trong đống bừa bộn!Thêm '-lik' vào 'pis' để tạo thành 'pislik'. Sau đó thêm hậu tố '-i' (hậu tố sở hữu) vào 'pislik'. Vì 'pislik' kết thúc bằng phụ âm, ta thêm trực tiếp hậu tố. '-i' tuân theo quy tắc hòa hợp nguyên âm nhỏ.
(Vị trí vocab_tab4_inline)
